Giới thiệu về Công văn 5781/TCT-CS năm 2014
Công văn 5781/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu hàng hóa. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn, xác định thời điểm xuất hóa đơn và các chứng từ kèm theo khi thực hiện nghiệp vụ ủy thác xuất khẩu theo đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với bên ủy thác xuất khẩu
Bên ủy thác xuất khẩu (chủ hàng) khi xuất giao hàng hóa cho bên nhận ủy thác phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về chứng từ vận chuyển và hóa đơn theo các bước sau:
- Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Khi xuất kho hàng hóa giao cho bên nhận ủy thác để thực hiện thủ tục xuất khẩu, bên ủy thác chưa lập hóa đơn ngay mà sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên đường.
- Lập hóa đơn khi hàng hóa đã thực tế xuất khẩu: Sau khi hàng hóa đã thực tế xuất khẩu và có xác nhận của cơ quan Hải quan trên tờ khai hải quan, bên ủy thác xuất khẩu căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu để lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) giao cho bên nhận ủy thác để làm cơ sở thanh toán và thực hiện các thủ tục hoàn thuế, khai thuế.
- Xác định doanh thu xuất khẩu: Doanh thu xuất khẩu được xác định dựa trên hóa đơn do bên ủy thác lập cho khách hàng nước ngoài hoặc lập cho bên nhận ủy thác để xuất khẩu, phù hợp với ngày xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với bên nhận ủy thác xuất khẩu
Bên nhận ủy thác xuất khẩu (đơn vị thực hiện dịch vụ xuất khẩu) có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về hóa đơn đối với phí dịch vụ và quản lý chứng từ hàng hóa như sau:
- Lập hóa đơn cho phí dịch vụ ủy thác: Khi hoàn thành dịch vụ xuất khẩu hàng hóa, bên nhận ủy thác phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) đối với khoản phí dịch vụ ủy thác xuất khẩu (hoa hồng ủy thác) thu từ bên ủy thác. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với phí dịch vụ ủy thác xuất khẩu thông thường là 10% (không được áp dụng thuế suất 0% như hàng hóa xuất khẩu).
- Trả lại chứng từ cho bên ủy thác: Bên nhận ủy thác có trách nhiệm bàn giao lại các chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu cho bên ủy thác, bao gồm tờ khai hải quan đã thông quan, vận đơn (Bill of Lading), và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khách hàng nước ngoài để bên ủy thác làm thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Không gộp doanh thu hàng xuất khẩu vào doanh thu của mình: Bên nhận ủy thác chỉ hạch toán và khai thuế đối với phần doanh thu từ phí dịch vụ ủy thác được hưởng, không gộp toàn bộ giá trị lô hàng xuất khẩu vào doanh thu tính thuế của doanh nghiệp mình.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng Công văn 5781/TCT-CS
Việc tuân thủ hướng dẫn tại Công văn 5781/TCT-CS giúp các doanh nghiệp tham gia hoạt động ủy thác xuất khẩu tránh được các rủi ro pháp lý về thuế:
- Đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế: Việc lập hóa đơn đúng thời điểm và đúng loại chứng từ (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trước, hóa đơn sau) là điều kiện tiên quyết để bên ủy thác được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu.
- Tránh xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: Việc tự ý xuất hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT trước khi hàng hóa thực tế xuất khẩu hoặc không sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi giao hàng có thể bị cơ quan thuế xử phạt về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
- Minh bạch hóa dòng tiền và chứng từ: Giúp phân định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ thuế giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5781/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
Trả lời công văn số 2420/CT-TT&HT ngày 30/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về sử dụng hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu”.
Tại điểm 2.3 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp như sau:
“2.3. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ, Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu qua một doanh nghiệp khác (doanh nghiệp nhận ủy thác), thì khi xuất hàng giao cho doanh nghiệp nhận ủy thác, doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu, doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp nhận ủy thác.
Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn thương mại để xuất cho khách hàng nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1870/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1021/TCT-DNL năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ trong việc sử dụng tài sản dùng chung do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành