Giới thiệu về Công văn 1022/BTC-CST năm 2017
Công văn 1022/BTC-CST được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu xi măng và cơ quan hải quan thống nhất phương án xác định thuế suất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa thực tế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1022/BTC-CST
Văn bản tập trung hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng dựa trên việc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm theo quy định pháp luật. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất: Hướng dẫn phân loại mặt hàng xi măng xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi. Việc áp dụng thuế suất căn cứ vào tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm.
- Xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng: Làm rõ quy định về việc nếu sản phẩm xi măng xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Trường hợp tỷ lệ này dưới 51%, mặt hàng xi măng xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu (hoặc áp dụng mức thuế suất 0% tùy theo từng mã hàng cụ thể).
- Trách nhiệm tự kê khai của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu xi măng có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm đã xuất khẩu.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thông tin kê khai của doanh nghiệp dựa trên hồ sơ quyết toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính chính xác của việc áp dụng thuế suất.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1022/BTC-CST mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc thực thi chính sách thuế xuất khẩu đối với ngành xi măng. Hướng dẫn này giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí đầu vào, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên và năng lượng, phù hợp với định hướng bảo vệ tài nguyên khoáng sản quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1022/BTC-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Báo Đời sống và Pháp luật
Bộ Tài chính nhận được công văn số 253/CV-ĐSPL/2016 ngày 21/12/2016 của Báo Đời sống và Pháp luật - Hội Luật gia Việt Nam về việc áp dụng mức thuế suất 5% đối với xi măng xuất khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 06/4/2016, Quốc hội đã thông qua Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (Luật số 107/2016/QH13), tại danh mục Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm mặt hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định khung thuế suất đối với nhóm hàng có số TT 211 “vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” là 5-20%.
Triển khai thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 122/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan để triển khai thực hiện Luật thuế số 107/2016/QH13. Tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP có quy định nhóm mặt hàng tại số thứ tự số 211 “vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” là 5% (bằng mức thấp nhất của khung thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Luật số 107/2016/QH13).
Sau khi Luật số 107/2016/QH13 và Nghị định số 122/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (từ 01/9/2016), Bộ Tài chính có nhận được ý kiến của doanh nghiệp gửi Văn phòng Chính phủ hỏi về việc áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu. Theo quy định của pháp luật quản lý thuế, căn cứ theo pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp tự xác định giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng có trong sản phẩm xi măng xuất khẩu để kê khai nộp thuế theo quy định. Vì vậy, tại công văn số 15360/BTC-CST ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính gửi Văn phòng Chính phủ để đăng Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, nội dung của công văn trả lời theo nguyên tắc căn cứ theo pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mặt hàng xi măng xuất khẩu nếu có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên, khi xuất khẩu phải nộp thuế xuất khẩu với mức thuế suất 5%.
Công văn số 15360/BTC-CST không phải là văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng mà là văn bản mang tính giải thích về quy định của pháp luật thuế xuất nhập khẩu đối với nhóm “vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” và mặt hàng xi măng theo đúng quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong giai đoạn từ 01/9/2016 đến ngày 28/12/2016, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng xi măng (xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng chịu nước khác) là khoảng 46,7 triệu USD, trong đó, kim ngạch xuất khẩu áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 5% là 5,9 triệu USD chiếm 13% KNXK mặt hàng xi măng, tương ứng với số tiền thuế xuất khẩu là 6,6 tỷ đồng1. Số thuế xuất khẩu này là do doanh nghiệp tự kê khai và nộp. Từ 1/1/2017 đến ngày 15/1/2016, theo kê khai của doanh nghiệp thì số thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng trên cả nước là 3,614 tỷ đồng.
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính cũng nhận được một số công văn phản ánh vướng mắc về việc xác định đối tượng phải tính tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản, năng lượng để áp dụng thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu, trong đó có mặt hàng xi măng. Để xử lý vướng mắc này, ngày 16/1/2017 Bộ Tài chính đã có công văn số 609/BTC-CST gửi xin ý kiến Bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Văn phòng Chính phủ về việc thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Vì vậy, sau khi nhận được ý kiến của các đơn vị có liên quan, Bộ Tài chính sẽ có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung hướng dẫn về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu (trong đó có mặt hàng xi măng) để thống nhất trong thực hiện và theo đúng quy định của pháp luật thuế.
Trên đây là nội dung liên quan đến thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xin gửi quý Báo tổng hợp có thông tin kịp thời đến bạn đọc để hiểu và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Xin trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác quý Báo./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
1 Kim ngạch xuất khẩu không khai thuế xuất khẩu hoặc khai thuế suất thuế xuất khẩu là 0% là 40,8 triệu USD.
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 52/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lời công văn 253/CV-ĐSPL/2016 về thuế xuất khẩu xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 552/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lời Báo Đời sống & Pháp luật về thuế xuất khẩu xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3540/TCHQ-TXNK năm 2017 về vướng mắc thực hiện Biểu thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12946/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu xi măng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7917/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Công văn 52/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lời công văn 253/CV-ĐSPL/2016 về thuế xuất khẩu xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 552/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lời Báo Đời sống & Pháp luật về thuế xuất khẩu xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3540/TCHQ-TXNK năm 2017 về vướng mắc thực hiện Biểu thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 12946/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu xi măng do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7917/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành