Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7917/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng

Công văn 7917/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng xi măng. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế dựa trên cơ cấu giá thành sản phẩm.

1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế xuất khẩu đối với xi măng

Chính sách thuế đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu được căn cứ vào tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong tổng giá thành sản phẩm, cụ thể như sau:

  • Trường hợp chịu thuế xuất khẩu 5%: Nếu mặt hàng xi măng xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản phẩm. Trong trường hợp này, sản phẩm cũng không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
  • Trường hợp không chịu thuế xuất khẩu: Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Khi đó, xi măng xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

2. Trách nhiệm tự khai báo và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp

Để đảm bảo tính tự chủ và tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan, Tổng cục Hải quan đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với người nộp thuế:

  • Doanh nghiệp xuất khẩu xi măng có nghĩa vụ tự xác định, tự kê khai tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu, hồ sơ kỹ thuật và báo cáo tài chính dùng để chứng minh cơ cấu giá thành sản phẩm đã kê khai.

3. Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan

Nhằm ngăn ngừa hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan các cấp thực hiện các biện pháp quản lý sau:

  • Tiến hành tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan đối với các lô hàng xi măng xuất khẩu theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
  • Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn về việc kê khai tỷ lệ giá trị tài nguyên và năng lượng dưới 51% để tránh thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế.
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp doanh nghiệp sản xuất để xác minh, đối chiếu sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ mua vào của nguyên liệu đầu vào và chi phí điện, than, dầu phục vụ sản xuất xi măng.

4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 7917/TCHQ-TXNK giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa các cục hải quan tỉnh, thành phố, tránh tình trạng áp dụng không đồng nhất gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này góp phần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại, giảm tiêu hao năng lượng và tài nguyên thô trong quá trình sản xuất xi măng xuất khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7917/TCHQ-TXNK
V/v thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Để thực hiện thống nhất việc kiểm tra áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:

1. Ngày 28/10/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 15360/BTC-CST gửi Văn phòng Chính phủ để đăng tải trên Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ trả lời kiến nghị của Công ty cổ phần Nhịp Cầu Thế Giới về thuế xuất khẩu xi măng, trong đó hướng dẫn "mặt hàng xi măng xuất khẩu nếu có giá trị tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên, khi xuất khẩu phải nộp thuế xuất khẩu với mức thuế suất 5%”.

2. Ngày 17/11/2017, Bộ Tài chính đã có công văn số 15642/BTC-CST trả lời Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh, Công ty CP xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong và Công ty TNHH Hungking Việt Nam về chính sách thuế xuất khẩu xi măng, theo đó hướng dẫn:

- Căn cứ quy định về nhóm hàng tại số thứ tự số 211 Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ “vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” có mức thuế suất thuế xuất khấu là 5%;

- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 125/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;

- Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.

- Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Luật quản lý thuế quy định nghĩa vụ của người nộp thuế: “Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế”.

“Đề nghị các Công ty tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm trong giá thành sản xuất sản phẩm xi măng của Công ty để thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”

3. Căn cứ các nội dung hướng dẫn nêu trên của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà soát và thực hiện kiểm tra đối với các trường hợp xuất khẩu xi măng không khai báo hoặc khai báo tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm để áp dụng mức thuế xuất khẩu đúng quy định. Trường hợp xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm xi măng trở lên thì áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5%.

Báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan theo mẫu tại Phụ lục đính kèm trước ngày 25/12/2017 (gửi trước về địa chỉ e-mail: phongphanloai@customs.gov.vn (Subject: Bao cao xi mang- Cục HQ...) bản scan: công văn, bảng số liệu đã ký đóng dấu và file bảng số liệu theo mẫu đính kèm định dạng excel).

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Vũ Thị Mai (để b/c);
- Vụ Chính sách thuế - BTC;
- Cục KTSTQ, Vụ Thanh tra Kiểm tra; Vụ Pháp chế TCHQ;
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong (số nhà 3, ngõ 8, đường Láng Hạ, P. Thành Công, Ba Đình, Hà Nội);
- Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh (Khu Công nghiệp Cái Lân, P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Quảng Ninh;
- Công ty TNHH Hungking Việt Nam (Phòng 1411, tòa nhà M3M4, số 91A Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN………………..

PHỤ LỤC

SỐ LIỆU THU THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI XI MĂNG THUỘC MÃ HÀNG 2523.21.00, 2523.29.10, 2523.29.90, 2523.30.00, 2523.90.00

Giai đoạn từ ngày 01/9/2016 đến ngày báo cáo
(Kèm theo Công văn số 7917/TCHQ-TXNK ngày 05/12/2017)

STT

Tên Doanh nghiệp

Mã số thuế

Trị giá (USD)

Tổng số thuế đã kê khai mức 5% (đồng)

Tổng số thuế khai bổ sung STQ (đồng)

Tổng số thuế ấn định, truy thu (đồng)

Tổng số tiền thuế phải nộp (đồng)

Tổng số tiền thuế đã nộp (đồng)

Tổng số tiền thuế còn phải nộp (đồng)

KTSTQ

Ghi chú

Số lần

Thời điểm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=(5)+(6)+(7)

(9)

(10)=(8)-(9)

(11)

(12)

(13)

 

Ví dụ: Công ty TNHH Hungking Việt Nam

10010645690

1000,000.00

 

550000,000

330000,000

880000,000

550000,000

330000,000

1

10/2017

Trị giá XK 200 nghìn USD có tỷ lệ TNKS và CPNL<51%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

1000,000

-

550000,000

330000,000

 

550000,000

330000,000

1

 

 

 


Người lập biểu

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7917/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất khẩu mặt hàng xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 7917/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/12/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7917/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế xuất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký