Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1025/TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng luật thuế GTGT trong quá trình sản xuất, kinh doanh và quản lý thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

Văn bản hướng dẫn trực tiếp các nội dung liên quan đến việc thực thi nghĩa vụ thuế GTGT, áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam thuộc diện điều chỉnh của thuế GTGT.
  • Cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) thực hiện công tác quản lý, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra thuế.

Các nội dung chính sách thuế giá trị gia tăng cốt lõi

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất, điều kiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các trường hợp cụ thể:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng danh mục không chịu thuế hoặc chịu các mức thuế suất GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các chứng từ, hóa đơn hợp pháp và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị theo quy định để được chấp nhận khấu trừ thuế.
  • Kê khai và nộp thuế GTGT: Hướng dẫn phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và doanh thu thực tế.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Công văn 1025/TCT/NV1 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm thực hiện.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1025/TCT/NV1

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1025 TCT/NV1 NGÀY 7 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC CS THUẾ GTGT

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời Công văn số 279/CT-NV ngày 22/2/2002 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết c, điểm 1.2, mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC (nêu trên) quy định: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của háng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tại điểm 1, mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC (nêu trên) quy định: "sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biế thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp có chức năng xây dựng, lắp đặt, được UBND tỉnh cấp địa điểm và cho thuê đất để thực hiện dự án nuôi tôm công nghiệp trên cát, đơn vị đã lập dự án và tự xây dựng cơ bản hồ nuôi tôm để phục vụ cho việc nuôi tôm theo dự án được duyệt, thì công trình tự xây dựng cơ bản hồ nuôi tôm phục vụ cho việc nuôi tôm không phải tính thuế GTGT đầu ra, đồng thời số thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị... sử dụng cho công trình này không được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế mà phải hạch toán vào chi phí của sản phẩm tôm khi bán ra.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1025/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 1025/TCT/NV1
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/03/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/03/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1025/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký