Thông tin tổng quan về Công văn số 934TCT/DNNN
Công văn số 934TCT/DNNN là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thực thi các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp nhà nước và cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Tên văn bản: Công văn số 934TCT/DNNN về việc chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng trong phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế đối với khối doanh nghiệp nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Dựa trên tính chất của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT, nội dung điều chỉnh thường tập trung vào các nhóm vấn đề pháp lý trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Phân định rõ ràng các nhóm hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (với các mức thuế suất tương ứng) hoặc thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng; xác định giá tính thuế đối với các trường hợp đặc thù như trao đổi, tiêu dùng nội bộ, hoặc khuyến mại.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Quy định điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm yêu cầu về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị theo quy định.
- Hoàn thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và các trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, hàng hóa xuất khẩu, hoặc trường hợp doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau một khoảng thời gian nhất định.
- Quản lý hóa đơn và chứng từ: Yêu cầu về việc lập, sử dụng và lưu trữ hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm bảo đảm tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế.
Khuyến nghị: Do các thông tin về ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong hồ sơ trích xuất, người nộp thuế và cơ quan quản lý cần chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để bảo đảm tính chính xác khi áp dụng vào thực tế sản xuất, kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 934TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty Cơ điện xây dựng nông nghiệp và thủy lợi Hà Nội
Trả lời công văn số 39/CV-KTTC ngày 4/2/2005 của Công ty Cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 5.1, Mục IV, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng và ghi hoá đơn thì: Trường hợp Công ty thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, nhập khẩu dây chuyền thiết bị sản xuất ván dăm để thực hiện gói thầu trong dự án đầu tư của Công ty cổ phần Mía đường La Ngà (hàng hóa nhập khẩu là thiết bị, máy móc trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo TSCĐ của doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT). Hoá đơn GTGT xuất hàng cho Công ty cổ phần Mía đường La Ngà ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có), dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Đối với khoản chênh lệch giữa giá trúng thầu với giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu không chịu thuế nêu trên. Công ty lập hóa đơn có thuế GTGT riêng để thanh toán như đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế khác.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 3457 TCT/CS ngày 25/09/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 2 Công văn về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 1025/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 4 Công văn 45/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 6 Công văn 2494/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 7 Công văn số 835TCT/DNK về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 1151TCT/DNK về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3457 TCT/CS ngày 25/09/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 2 Công văn về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các đại lý xe ô tô
- 3 Công văn về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 4 Công văn 1025/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 5 Công văn 45/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 6 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 7 Công văn 2494/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng
- 8 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn số 835TCT/DNK về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn số 1151TCT/DNK về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành