Tổng quan về Công văn 10297/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn số 10297/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng bồn chứa (bồn lên men, bồn chứa thành phẩm) dùng trong dây chuyền sản xuất bia. Văn bản này hướng tới việc thống nhất áp dụng pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với bồn chứa sản xuất bia
Theo quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm ban hành, việc xem xét miễn thuế đối với bồn chứa phục vụ sản xuất bia được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện tạo tài sản cố định: Bồn chứa phải được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tiêu chí hàng hóa trong nước chưa sản xuất được: Thiết bị này chỉ được miễn thuế nhập khẩu nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Cơ quan hải quan sẽ đối chiếu đặc tính kỹ thuật, dung tích và tiêu chuẩn chuyên ngành của bồn chứa với Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để làm cơ sở quyết định.
- Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ: Bồn chứa phải nằm trong hệ thống thiết bị công nghệ đồng bộ hoặc được xác định là thiết bị đơn lẻ phù hợp trực tiếp với quy trình công nghệ sản xuất bia của nhà máy.
Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với bồn chứa sản xuất bia, doanh nghiệp và cơ quan hải quan phải thực hiện đầy đủ các bước nghiệp vụ sau:
- Đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế: Trước khi tiến hành nhập khẩu, chủ đầu tư dự án phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan nơi quản lý dự án hoặc nơi có trụ sở chính.
- Hồ sơ hải quan khi nhập khẩu: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan theo quy định, bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, tài liệu kỹ thuật chi tiết của bồn chứa và phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng thông số kỹ thuật của bồn chứa nhập khẩu với danh mục đã đăng ký để đảm bảo tính chính xác và ngăn ngừa gian lận thương mại.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý hải quan
Công văn 10297/TCHQ-TXNK mang lại những tác động tích cực trong thực tiễn áp dụng pháp luật hải quan:
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp ngành bia làm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện pháp lý để được hưởng ưu đãi thuế, giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống bồn chứa chuyên dụng có dung tích lớn mà trong nước chưa thể chế tạo.
- Thống nhất nghiệp vụ hải quan: Hướng dẫn chi tiết giúp các Chi cục Hải quan địa phương áp dụng đồng bộ quy trình kiểm tra, phân loại mã số HS và xác định đối tượng miễn thuế, tránh tình trạng áp dụng không nhất quán gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Bảo hộ sản xuất trong nước: Việc kiểm soát chặt chẽ danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được giúp bảo vệ các doanh nghiệp cơ khí chế tạo nội địa đối với các loại bồn chứa thông thường có thể tự sản xuất trong nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10297/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2816/HQHCM-TXNK ngày 04/8/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc trong quá trình xử lý miễn thuế đối với mặt hàng bồn chứa để sản xuất bia của Công ty TNHH Sapporo Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Bộ như sau:
1. Theo hồ sơ báo cáo của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh:
Công ty TNHH Sapporo Việt Nam (Công ty Sapporo) là đơn vị thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia tại Khu công nghiệp Việt Hóa, Đức Hòa 3, Long An theo Giấy chứng nhận đầu tư số: 5020220000999 ngày 01/02/2007 do UBND tỉnh Long An cấp cho lĩnh vực hoạt động là sản xuất bia.
Để thực hiện dự án này, Công ty Sapporo đã liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Long An để đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế và được Cục Hải quan tỉnh Long An cấp Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn số 07/HQLA-NV ngày 27/01/2011, theo đó trong Danh mục có ghi chú: "Các loại phụ kiện, bồn chứa, silo, đường ống van các loại đề nghị Hải quan cửa khẩu làm thủ tục kiểm tra xác định miễn thuế đối với thiết bị trong nước chưa sản xuất được. "
Ngày 25/03/2011, Công ty Sapporo đã tiến hành mã 02 tờ khai hải quan số 1190/NĐT và 1191/NĐT tại Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh. Qua kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với Danh mục thiết bị, máy móc,... trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kiểm hóa viên đã xác nhận hàng thuộc Thông tư số 04/2009/TT-BKH (Tại mục 20 Thông tư 04/2009/TT-BKH xác định: Bồn chứa, mã số thuế nhập khẩu 7309 0000; đặc tính kỹ thuật: Đến 4.000m3; đường kính đến 57,5m).
Tuy nhiên, Công ty Sapporo cho rằng đối với mặt hàng nhập khẩu là các bồn chứa thuộc tờ khai nêu trên của Công ty để sản xuất bia là thiết bị chuyên dụng, đòi hỏi phải có các đặc tính kỹ thuật, công nghệ cao và hiện nay trong nước chưa sản xuất được. Do đó, Công ty Sapporo và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An đã có công văn đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định mặt hàng bồn chứa nêu trên là mặt hàng trong nước chưa sản xuất được.
Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 3224/BKHĐT- QLKKT ngày 26/5/2014 đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn và tạo điều kiện cho Công ty thực hiện theo trình tự và thủ tục quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BKH.
Ngày 30/7/2014 Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức cuộc họp với thành phần gồm có đại diện của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh, Ban Quản lý KTT tỉnh Long An và Công ty Sapporo. Tại cuộc họp, đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố không nêu quan điểm xử lý do doanh nghiệp và Dự án đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của tỉnh Long An và các bên đều thống nhất báo cáo Tổng cục Hải quan để xử lý theo quy định.
2. Để giải quyết vướng mắc của Công ty Sapporo, căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2009/TT-BTKHĐT ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: "Trong quá trình sử dụng Danh mục nếu có ý kiến không thống nhất giữa cơ quan Hải quan với doanh nghiệp thì cơ quan Hải quan phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư xem xét kiến xử lý. Trường hợp tiếp tục còn vướng mắc thì Tổng cục Hải quan kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Danh mục".
Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định mặt hàng bồn chứa nhập khẩu của Công ty Sapporo tại 02 tờ khai số 1190/NĐT và 1191/NĐT nêu trên tại thời điểm năm 2011 trong nước đã sản xuất được hay chưa?
Tổng cục Hải quan đề nghị Quý Bộ sớm có ý kiến quyết định chính thức để tránh kéo dài thời gian xử lý kiến nghị của doanh nghiệp.
Trân trọng cám ơn sự phối hợp công tác của Quý Bộ!
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2623/TCT-HTQT năm 2014 về miễn thuế theo Hiệp định đối với lãi từ tiền cho vay của JFC và JBIC do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 10455/TCHQ-TXNK năm 2014 về nhập khẩu miễn thuế xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10487/TCHQ-TXNK năm 2014 về nhập khẩu miễn thuế các vật phẩm của hãng hàng không United Airlines do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Công văn 2623/TCT-HTQT năm 2014 về miễn thuế theo Hiệp định đối với lãi từ tiền cho vay của JFC và JBIC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 10455/TCHQ-TXNK năm 2014 về nhập khẩu miễn thuế xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10487/TCHQ-TXNK năm 2014 về nhập khẩu miễn thuế các vật phẩm của hãng hàng không United Airlines do Tổng cục Hải quan ban hành