Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 10362/TCHQ-TXNK

Công văn 10362/TCHQ-TXNK được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại và áp mã số thuế đối với mặt hàng gỗ keo nhiên liệu xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình thực hiện, tránh tình trạng áp sai mã HS và đảm bảo quản lý thuế đúng quy định pháp luật.

Nội dung hướng dẫn phân loại mặt hàng gỗ keo nhiên liệu

Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại mặt hàng này dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS):

  • Phân loại vào nhóm 44.01: Áp dụng đối với gỗ dùng làm nhiên liệu, dạng khúc, thanh, cành, bó hoặc các dạng tương tự; gỗ ở dạng dăm hoặc hạt; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng bánh, bánh nhỏ hoặc các dạng tương tự. Để được phân loại vào nhóm này, mặt hàng gỗ keo phải đáp ứng các điều kiện về quy cách, không thể sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp khác như chế biến gỗ xẻ, sản xuất bột giấy hay làm đồ mỹ nghệ.
  • Phân loại vào nhóm 44.03: Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ nguyên liệu chưa qua chế biến sâu, chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ, hoặc đã được đẽo vuông thô. Nếu mặt hàng gỗ keo xuất khẩu có kích thước và chất lượng đủ tiêu chuẩn làm gỗ thương mại thì không được phân loại là gỗ nhiên liệu thuộc nhóm 44.01, ngay cả khi doanh nghiệp khai báo mục đích sử dụng làm chất đốt.

Nguyên tắc xác định mã số HS và kiểm tra thực tế

Để đảm bảo tính chính xác trong việc áp mã, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:

  • Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa trên tờ khai với kết quả kiểm tra thực tế về hình dạng, kích thước, trạng thái vật lý và mức độ gia công của lô hàng gỗ keo thực tế xuất khẩu.
  • Phối hợp giám định kỹ thuật: Trong trường hợp không thể xác định rõ bản chất mặt hàng bằng mắt thường hoặc có sự tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, chi cục hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi các cơ quan kiểm định chuyên dùng để xác định rõ đặc tính kỹ thuật của gỗ.
  • Thống nhất áp dụng thuế suất: Việc phân loại đúng mã HS là cơ sở để áp dụng mức thuế xuất khẩu chính xác, ngăn chặn hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai tên hàng từ gỗ tròn, gỗ xẻ sang gỗ nhiên liệu để hưởng mức thuế suất ưu đãi hơn.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 10362/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu lâm sản, đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan. Văn bản giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và đảm bảo nguồn thu ngân sách quốc gia từ hoạt động xuất khẩu lâm sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10362/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc phân loại mặt hàng “Gỗ keo nhiên liệu”

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1337/HQĐNg-KTSTQ ngày 07/7/2014 và công văn số 1579/HQĐNg-TXNK ngày 07/8/2014 về việc vướng mắc phân loại mặt hàng “Gỗ keo nhiên liệu” (bản photo gửi kèm).

Theo nội dung công văn, Cục Hải quan TP Đà Nẵng báo cáo vướng mắc không có cơ sở xác định chính xác mục đích sử dụng của hàng hóa xuất khẩu có được sử dụng làm nhiên liệu hay không, kể cả tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu và khi thực hiện kiểm tra sau thông quan. Vì vậy, Cục Hải quan TP Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn cụ thể kích cỡ gỗ “dạng khúc, thanh nhỏ” của nhóm 44.01 “Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào, dăm gỗ; phế liệu gỗ và mùn cưa, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh, viên hoặc các dạng tương tự” để có cơ sở phân biệt hai nhóm 44.01 và 44.03 “Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô”, tránh thất thu thuế trong trường hợp xuất khẩu gỗ cây thuộc nhóm 44.03 nhưng doanh nghiệp khai báo là gỗ nhiên liệu thuộc nhóm 44.01.

Để phân loại mặt hàng thuộc nhóm 44.01 thì phải xác định mặt hàng là gỗ nhiên liệu.

Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 44.01 chỉ nêu:

“Gỗ nhiên liệu thường dưới các dạng của:

(1) Các khúc ngắn, thường còn vỏ.

(2) Gỗ chẻ hay thanh củi.

(3) Cành con, bó, que thô, thân dây leo, gốc và rễ cây”

mà không có quy định cụ thể về kích thước “dạng khúc, thanh nhỏ”, do vậy khó khăn cho cơ quan hải quan khi xác định tiêu chí này.

Tham khảo Thông tư 88/2011/BNNPTNT ngày 28/11/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tại điểm 1, 2 Điều 3 quy định:

“1. Gỗ tròn: bao gồm gỗ nguyên khai, gỗ đẽo tròn, gỗ lóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ 10 cm đến dưới 20 cm, chiều dài từ 01 mét trở lên hoặc có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên, chiều dài từ 30 cm trở lên (kể cả gỗ nguyên khai còn có gốc, cành, lá mà đường kính sát gốc từ 10cm đến dưới 20cm, chiều dài từ 01 mét trở lên hoặc có đường kính sát gốc từ 20cm trở lên, chiều dài từ 30cm trở lên). Riêng đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm không phân biệt kích thước.

2. Gỗ xẻ: là gỗ đã cưa hoặc xẻ, lạng hoặc bóc, có độ dầy trên 06 milimet (mm)” cũng không quy định cụ thể kích cỡ gỗ “dạng khúc, thanh nhỏ”.

Như vậy, để có cơ sở phân biệt hai nhóm hàng 44.01 và 44.03, đề nghị Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể kích cỡ gỗ “dạng khúc, thanh nhỏ” và tiêu chí phân loại vào hai nhóm hàng 44.01 và 44.03.

Văn bản xin gửi về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan trước ngày 22/8/2014.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan TP.Đà Nẵng (để biết);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10362/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc phân loại mặt hàng Gỗ keo nhiên liệu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 10362/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10362/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký