Tóm tắt Công văn 11849/TCHQ-TXNK về vướng mắc phân loại mặt hàng Gỗ keo nhiên liệu
Công văn 11849/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại mã số HS và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng gỗ keo sử dụng làm nhiên liệu (gỗ keo nhiên liệu) xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu lâm sản.
Thông tin cơ bản của văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Công văn 11849/TCHQ-TXNK vướng mắc phân loại mặt hàng Gỗ keo nhiên liệu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu: 11849/TCHQ-TXNK.
- Năm ban hành: 2014.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ keo nhiên liệu.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn phân loại mặt hàng Gỗ keo nhiên liệu
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) cho mặt hàng gỗ keo đã qua xử lý hoặc cắt khúc phục vụ cho mục đích làm nhiên liệu đốt. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định bản chất hàng hóa: Hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định xem mặt hàng gỗ keo xuất khẩu có thực sự phù hợp làm nguyên liệu đốt (nhiên liệu) hay thuộc nhóm gỗ nguyên liệu khác.
- Áp mã HS phù hợp: Hướng dẫn áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu để phân loại chính xác mặt hàng gỗ keo nhiên liệu vào nhóm mã HS tương ứng (thường liên quan đến nhóm 44.01 đối với gỗ nhiên liệu, gỗ vụn, gỗ phế liệu).
- Thống nhất quy trình kiểm tra: Yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện thống nhất quy trình phân loại, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã HS khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, gây ảnh hưởng đến hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 11849/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa thủ tục hải quan đối với nhóm hàng lâm sản xuất khẩu:
- Hạn chế gian lận thương mại: Việc phân loại rõ ràng giúp ngăn chặn hành vi khai sai mã HS để trốn thuế xuất khẩu đối với các loại gỗ có giá trị cao hơn dưới danh nghĩa gỗ nhiên liệu.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, tính toán chi phí thuế và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước: Giúp Tổng cục Hải quan quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên gỗ xuất khẩu, đồng thời đảm bảo thực hiện đúng các cam kết quốc tế về phân loại hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11849/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1337/HQĐNg-KTSTQ ngày 07/7/2014 và công văn số 1549/HQĐNg-TXNK ngày 07/8/2014 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng về việc vướng mắc phân loại mặt hàng “Gỗ keo nhiên liệu”. Sau khi có ý kiến trao đổi với Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính, Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính, Chú giải chi tiết HS 2012;
Đề nghị Cục Hải quan TP Đà Nẵng thực hiện phân loại mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.01 “Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào, dăm gỗ; phế liệu gỗ và mùn cưa, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh, viên hoặc các dạng tương tự” và nhóm 44.03 “Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô ” căn cứ theo kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ, cam kết của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP.Đà Nẵng biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2147 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc xin ý kiến giải quyết vướng mắc phân loại mặt hàng Brifisol 512 new
- 2 Công văn 1580/TCHQ-GSQL vướng mắc phân loại mặt hàng Shellsol 60/145 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6679/TCHQ-TXNK vướng mắc phân loại mặt hàng Chất khử bọt Antifoam PE-2000 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10362/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc phân loại mặt hàng Gỗ keo nhiên liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6419/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc phân loại mặt hàng Kệ dùng trong siêu thị bằng sắt, đồng bộ tháo rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 973/TCHQ-TXNK năm 2018 về vướng mắc phân loại mặt hàng màn hình LCD tích hợp loa và khối xử lý trung tâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3653/TCHQ-TXNK năm 2022 về phân loại mặt hàng gỗ ghép thanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2147 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc xin ý kiến giải quyết vướng mắc phân loại mặt hàng Brifisol 512 new
- 2 Công văn 1580/TCHQ-GSQL vướng mắc phân loại mặt hàng Shellsol 60/145 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6679/TCHQ-TXNK vướng mắc phân loại mặt hàng Chất khử bọt Antifoam PE-2000 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10362/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc phân loại mặt hàng Gỗ keo nhiên liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6419/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc phân loại mặt hàng Kệ dùng trong siêu thị bằng sắt, đồng bộ tháo rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 973/TCHQ-TXNK năm 2018 về vướng mắc phân loại mặt hàng màn hình LCD tích hợp loa và khối xử lý trung tâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3653/TCHQ-TXNK năm 2022 về phân loại mặt hàng gỗ ghép thanh do Tổng cục Hải quan ban hành