Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1042/CT-TTHT năm 2018

Công văn 1042/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các dịch vụ đặt phòng trực tuyến của Booking.com tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài và trách nhiệm khấu trừ, nộp thay của các cơ sở lưu trú Việt Nam khi phát sinh giao dịch thanh toán phí hoa hồng cho Booking.com.

Nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết chính sách thuế

Dưới đây là các quy định cốt lõi được phân tích chi tiết từ nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội:

  • Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Booking.com (Booking.com B.V. có trụ sở tại Hà Lan) là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ đặt phòng trực tuyến cho các cơ sở lưu trú. Do đó, thu nhập từ phí hoa hồng mà Booking.com nhận được từ các đối tác Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (bao gồm thuế Giá trị gia tăng - GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
  • Tỷ lệ phần trăm để tính thuế nhà thầu:
    • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế (là toàn bộ phần phí hoa hồng mà Booking.com được hưởng từ cơ sở lưu trú).
    • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế.
  • Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay: Các cơ sở lưu trú tại Việt Nam (khách sạn, nhà nghỉ, homestay) khi ký hợp đồng và thanh toán phí dịch vụ/hoa hồng cho Booking.com có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho phía nước ngoài. Cơ sở lưu trú thực hiện kê khai và nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành về quản lý thuế.
  • Phương pháp tính thuế cụ thể: Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền hoa hồng mà cơ sở lưu trú phải trả cho Booking.com theo thỏa thuận hợp đồng. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (giá net), cơ sở lưu trú phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế để xác định số thuế nhà thầu phải nộp.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn này giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình khi hợp tác với các nền tảng đặt phòng trực tuyến quốc tế. Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn 1042/CT-TTHT giúp các cơ sở lưu trú tránh được các rủi ro pháp lý về chậm nộp thuế, phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUTP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1042/CT-TTHT
V/v thuế nhà thầu đối với dịch vụ của Booking.com.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Khách sạn Nhật Việt
Địa ch: Số 132 - 138 Kim Mã, P. Kim Mã, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
MST: 0106627390

Trả lời công văn số 3011/CV-NV2017 ngày 30/11/2017 của Công ty cổ phần Khách sạn Nhật Việt (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về miễn giảm thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 7 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Hà Lan về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Hà Lan:

“Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp:

1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó …”

- Căn cứ Điều 11 Mục 2 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam quy định về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh:

1. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

1.1. Nghĩa vụ thuế

Theo quy định tại Hiệp định, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu doanh nghiệp đó có một cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập đó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú đó. Trong trường hợp này doanh nghiệp đó chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trên phần thu nhập phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

1.2. Định nghĩa cơ sở thường trú

...1.2.2. Một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ được coi là tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp chủ yếu sau đây:

...c) Doanh nghiệp đó thực hiện việc cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn ở Việt Nam thông qua nhân viên của doanh nghiệp hoặc một đối tượng khác với điều kiện các hoạt động dịch vụ nói trên trong một dự án hoặc các dự án có liên quan, kéo dài tại Việt Nam trong một khoảng thời gian hay nhiu khoảng thời gian gộp lại quá 183 ngày trong mi giai đoạn 12 tháng....”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

+ Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đi tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài đ thực hiện một phân công việc của Hợp đồng nhà thầu....”

+ Tại Điều 11 Mục III quy định đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151 /2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chng từ hợp pháp theo quy định của phápluật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế baogm:

... 2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 ch ngồi trở xuống vượt mức quy định được khu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật vềthuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.”

- Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:

“3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tỉnh trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đng nhà thầu.

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam....

- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.... ”

- Căn cứ Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn.

- Căn cứ Công văn số 848/BTC-TCT ngày 18/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế và quản lý thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của dịch vụ đặt phòng trực tuyến.

- Căn cứ Công văn số 2978/TCT-CS ngày 06/7/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:

1. Về thuế nhà thầu:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Booking.com để Booking.com cung cấp dịch vụ đặt phòng thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Booking.com tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Booking.com theo các quy định và hướng dẫn nêu trên.

Do Booking.com có cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập của Booking.com có liên quan đến cơ sở sở thường trú nên Booking.com không được miễn thuế TNDN theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Hà Lan về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Hà Lan.

2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì khoản thuế TNDN Công ty nộp hộ nhà thầu nước ngoài được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .

Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tiền hoa hồng trả cho nhà thầu nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .

3. Về thuế giá trị gia tăng:

Công ty được khấu trừ số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài nếu đáp ứng quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC , Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2014/TT-BTC.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT. TTHT(2). (6; 3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1042/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ của Booking.com do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 1042/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1042/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký