Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4876/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Công văn 4876/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC để làm rõ trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam khi hợp tác với nhà thầu nước ngoài.

- Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu
  • Nhà thầu nước ngoài chịu thuế: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Phạm vi dịch vụ chịu thuế: Các dịch vụ được nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng tiêu dùng tại Việt Nam, đều thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
  • Trường hợp miễn trừ: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, hoặc các dịch vụ cụ thể được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC (như quảng cáo, tiếp thị, đào tạo, môi giới bán hàng hóa dịch vụ ra nước ngoài) thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài (Phương pháp trực tiếp)
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Đối với hoạt động dịch vụ, tỷ lệ % để tính thuế GTGT thông thường là 5%.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Số thuế TNDN phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu. Tỷ lệ % thuế TNDN đối với ngành dịch vụ là 5%; đối với bản quyền là 10%; đối với hoạt động cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành là từ 1% đến 2%.
  • Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (giá Gross). Trường hợp hợp đồng quy định thanh toán cho nhà thầu nước ngoài không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang giá Gross để xác định số thuế phải nộp.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
  • Nghĩa vụ khấu trừ: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký khai thuế theo tháng.
  • Đăng ký mã số thuế nộp thay: Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Các lưu ý quan trọng về chứng từ và chi phí được trừ
  • Hồ sơ chứng minh: Để các khoản chi phí thanh toán cho nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của bên Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng nhà thầu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài.
  • Cam kết trong hợp đồng: Nội dung hợp đồng giữa hai bên cần quy định rõ ràng về nghĩa vụ thuế thuộc về bên nào (giá Net hay giá Gross) để làm cơ sở pháp lý thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác với cơ quan thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4876/CT-TTHT
V/v chính sách thuế nhà thầu

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam
(Địa chỉ: Lô J1-J2 KCN Thăng Long, X. Kim Chung, H. Đông Anh, TP. Hà Nội. MST: 0101824243)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 97/CV-PV ngày 20/10/2017 và công văn bổ sung thông tin, tài liệu số 113-17/CV-PV ngày 05/12/2017 của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (sau đây gọi tắt là PV) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Tại Điều 3 quy định đối tượng chịu thuế:

“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. ”

+ Tại Điều quy định người nộp thuế:

“Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khu tại cho và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh th Việt Nam.

Ví dụ 1:

- Trường hợp 1: doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại ch theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B).

Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đi tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X theo quy định tại Thông tư này... ”

+ Tại Điều 6 hướng dẫn đối tượng chịu thuế GTGT:

1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thu, hợp đng nhà thu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;... ”

+ Tại Điều 7 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế TNDN:

1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I)... ”

+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:

“Nhà thu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II ”

+ Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp

“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại ch (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}

1

…"

Căn cứ các hướng dẫn trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc sau:

Trường hợp Công ty ở Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là A-HQ) cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa A-HQ với PV và Nhà máy sản xuất tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là A-VN) thì:

1/ Về thuế Nhà thầu:

Trường hợp A-HQ mua hàng của A-VN sau đó bán hàng cho PV (bao gồm cả điều kiện giao hàng tại kho ngoại quan và điều kiện giao hàng tại kho của A-VN) thì A-HQ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (thuế TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính. Trường hợp A-HQ không thực hiện kê khai, nộp thuế tại Việt Nam thì PV nộp thay thuế TNDN cho A-HQ theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là 1%.

2/ Về thuế GTGT:

Trường hợp A-HQ mua hàng hóa của A-VN để bán cho PV theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (bao gồm cả điều kiện giao hàng tại kho ngoại quan và điều kiện giao hàng tại kho của A-VN) thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT. PV thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế GTGT khi làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị PV liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để PV được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4876/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 4876/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/01/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4876/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký