Tóm tắt Công văn 10433/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ
Công văn 10433/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc thương nhân nước ngoài.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 10433/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn phân định thuế suất thuế GTGT (0% hoặc 10%) đối với các dịch vụ cung ứng cho đối tác nước ngoài dựa trên địa điểm tiêu dùng và thực hiện dịch vụ.
- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), việc xác định thuế suất đối với dịch vụ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các dịch vụ thông thường được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng địa điểm thực hiện hoặc tiêu dùng dịch vụ nằm trong lãnh thổ Việt Nam.
- Điều kiện để dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% (Dịch vụ xuất khẩu)
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng vẫn phải chịu thuế suất 10% do không đáp ứng điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam, bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện trực tiếp tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài (ví dụ: dịch vụ đào tạo, dịch vụ tư vấn, dịch vụ khảo sát thực hiện tại Việt Nam).
- Các dịch vụ cung cấp trực tuyến hoặc qua phương tiện điện tử nhưng người tiêu dùng cuối cùng hoặc địa điểm sử dụng dịch vụ nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ liên quan đến bất động sản tại Việt Nam hoặc các phương tiện vận tải hoạt động tại Việt Nam.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài, xác định rõ địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ, đồng thời chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10433/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quảng cáo Phượng Hoàng
Địa chỉ: 11 Bis Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3
Mã số thuế: 0306250381
Trả lời văn bản số 04-15/PH-15 ngày 30/3/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 0%:
- Tại Khoản 1b Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty theo trình bày ký hợp đồng với khách hàng tại Ấn Độ cung cấp dịch vụ quản lý khách hàng, quản lý dự án, quản lý và phát triển ý tưởng, đưa ra chiến lược tiếp thị nội dung và kỹ thuật số, ra mắt truyền thông và truyền thông chuyên đề, tham gia vào các kênh quảng cáo đứng đầu của khách hàng thông qua tìm kiếm, hiển thị, quảng cáo trên facebook, cung cấp bảng phân tích truyền thông mạng xã hội, theo dõi và báo cáo về khán thính giả, phương tiện truyền thông, công cụ, thông số, tiêu chuẩn, lợi ích và những thông tin nội bộ nhằm để tiếp thị và truyền thông trên mạng xã hội, lôi cuốn được nhiều người truy cập vào website của khách hàng thì dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11412/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9437/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi hoàn trả lại tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10350/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9924/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11412/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9437/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi hoàn trả lại tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10350/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9924/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành