Tóm tắt Công văn 10350/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 10350/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục khai báo đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về các trường hợp sản phẩm và dịch vụ phần mềm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại Việt Nam:
- Sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo yêu cầu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng) được sản xuất và cung cấp theo đúng quy định pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, vận hành, nâng cấp, bảo trì, hướng dẫn sử dụng phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp khác đến phần mềm cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Đối với các doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ phần mềm xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo các hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ thực tế được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn và hạch toán thuế đối với từng trường hợp cụ thể:
- Đối với hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT trong nước: Khi lập hóa đơn, tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT với thuế suất ghi rõ là 0% và thực hiện kê khai theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với doanh thu của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT để làm cơ sở kê khai chính xác.
4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT (tiêu dùng trong nước) và dịch vụ phần mềm hưởng thuế suất 0% (xuất khẩu). Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ phía khách hàng nước ngoài, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% và tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10350/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Việt Nam Made
Địa chỉ: LB29 Đường 24, Phường An Phú, Quận 2
Mã số thuế: 0312355015
Trả lời văn thư số 101/CV-VNM ngày 01/10/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về thuế suất 10% (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”.
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sửa đổi, bổ sung Bổ sung khoản 3a vào điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
…
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác”.
Trường hợp Công ty theo trình bày có nhập mặt hàng đầu kéo nhãn hiệu KUBOTA B2420 D-VN, KUBOTA L3408 DI, KUBOTA L4508 DI, KUBOTA M6040 SU không bao gồm phụ kiện như: dàn cày, dàn xới, dàn ủi, dàn xúc nếu mặt hàng đầu kéo có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau (có thể sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, có thể sử dụng để kéo, xúc hàng hóa ngoài sản xuất nông nghiệp), ở khâu nhập khẩu cơ quan hải quan đã xác định thuộc nhóm hàng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% thì khi bán ra Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9437/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi hoàn trả lại tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9540/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10433/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9924/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9437/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi hoàn trả lại tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9540/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10433/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9924/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành