Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1044/BNV-TH năm 2016

Công văn 1044/BNV-TH do Bộ Nội vụ ban hành năm 2016 là văn bản hành chính quan trọng nhằm đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện báo cáo số liệu chi tiết về công tác cán bộ nữ vào thời điểm cuối nhiệm kỳ 2011-2016. Đây là hoạt động định kỳ mang tính chiến lược nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong việc thực hiện các chính sách về bình đẳng giới và phát triển đội ngũ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 1044/BNV-TH

Văn bản tập trung chỉ đạo các nội dung trọng tâm sau đây nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của số liệu báo cáo:

  • Yêu cầu về đối tượng báo cáo: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ.
  • Nội dung số liệu cần thu thập: Tập trung vào việc thống kê tỷ lệ cán bộ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý các cấp; tỷ lệ nữ cấp ủy viên, đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.
  • Đánh giá chất lượng công tác cán bộ nữ: Phân tích thực trạng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ nữ tại các cơ quan, đơn vị và địa phương trong cả nước.
  • Xác định khó khăn và vướng mắc: Chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện các chỉ tiêu về cán bộ nữ theo các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Việc ban hành Công văn 1044/BNV-TH giúp Bộ Nội vụ có đầy đủ cơ sở dữ liệu thực tiễn để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đối với cán bộ nữ. Đồng thời, đây cũng là căn cứ quan trọng để chuẩn bị công tác nhân sự, quy hoạch cán bộ nữ cho các nhiệm kỳ tiếp theo, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới thực chất trong lĩnh vực chính trị.

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1044/BNV-TH
V/v đề nghị báo cáo số liệu về công tác cán bộ nữ cuối nhiệm kỳ 2011 - 2016

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; để chuẩn bị số liệu báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ nữ cuối nhiệm kỳ 2011 - 2016, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo số liệu nữ đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo chính quyền (theo biểu mẫu đính kèm).

Báo cáo số liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 28 tháng 3 năm 2016 và đồng thời gửi file số liệu về địa chỉ email: nguyenthiphuongtrang@moha.gov.vn.

Mọi chi tiết liên hệ với Vụ Tổng hợp, Bộ Nội vụ (04.62826040; 0966880111). Các cơ quan, đơn vị truy cập trang web: www.moha.gov.vn để tải biểu mẫu nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Trọng Thừa;
- Lưu: VT, TH (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Thừa

 

Cơ quan, đơn vị: ……………………..

SỐ LIỆU CÁN BỘ NỮ
ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN

(Số liệu tính đến thời điểm báo cáo)

(Ban hành kèm theo Công văn số 1044/BNV-TH ngày 10/3/2016 của Bộ Nội vụ)

Phân nhóm

Số lượng cán bộ lãnh đạo chủ chốt

Số lượng cán bộ chủ chốt

Tổng số cán bộ lãnh đạo chủ chốt (gồm cả nam và nữ)

Trong đó số lượng nữ

Tổng số cán bộ chủ chốt (gồm cả nam và nữ)

Trong đó số lượng nữ

Bộ trưởng hoặc tương đương

Thứ trưởng và tương đương

Tổng cục trưởng và tương đương

Phó Tổng cục trưởng và tương đương

Vụ trưởng và tương đương

Phó Vụ trưởng và tương đương

Cấp Vụ trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc

Cấp Phó Vụ trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc Kinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nhóm tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 30 - dưới 40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 40 - dưới 50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 50-dưới 55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 55 - 60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trên 60

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

Người kiểm tra biểu

Ngày... tháng... năm ..
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
(Ký tên, đóng dấu).

Trong đó:

1. Lãnh đạo chủ chốt bao gồm các chức danh: Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương.

2. Cán bộ chủ chốt bao gồm các chức danh: Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương; cấp Vụ trưởng, cấp Phó Vụ trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc.

 

Tỉnh, thành phố: ………………………..

SỐ LIỆU CÁN BỘ NỮ
ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN

(Số liệu tính đến thời điểm báo cáo)

(Ban hành kèm theo Công văn 1044/BNV-TH ngày 10/3/2016 của Bộ Nội vụ)

Phân nhóm

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Tổng số cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp tỉnh (gồm cả nam và nữ)

Trong đó số lượng nữ

Tổng số cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp huyện gồm (cả nam và nữ)

Trong đó số lượng nữ

Tổng số cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp huyện gồm (cả nam và nữ)

Trong đó số lượng nữ

Chủ tịch UBND

Phó Chủ tịch UBND

Giám đốc Sở và tương đương

Phó Giám đốc Sở và tương đương

Chủ tịch UBND

Phó Chủ tịch UBND

Chủ tịch UBND

Phó Chủ tịch UBND

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc Kinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nhóm tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 20 - dưới 30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 30- dưới 40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 40 - dưới 50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 50 -  60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trên 60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

Người kiểm tra biểu

Ngày... tháng... năm ..
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
(Ký tên, đóng dấu).

Trong đó:

1. Lãnh đạo chính quyền cấp tỉnh bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở và tương đương, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

2. Lãnh đạo chính quyền cấp huyện bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

3. Lãnh đạo chính quyền cấp xã bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1044/BNV-TH năm 2016 đề nghị báo cáo số liệu về công tác cán bộ nữ cuối nhiệm kỳ 2011-2016 do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 1044/BNV-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2016
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1044/BNV-TH năm 2016 đề nghị báo cáo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký