Giới thiệu về Công văn 1045/TM-XNK
Công văn số 1045/TM-XNK do Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành là một văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thiết lập và tăng cường cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ôzôn vào Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò thể chế hóa các cam kết quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là việc thực hiện các nghĩa vụ thành viên đối với Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn.
Các chính sách và nội dung kiểm soát cốt lõi
Nội dung của Công văn tập trung vào việc thiết lập hành lang pháp lý và quy trình phối hợp nhằm kiểm soát nguồn hóa chất nhập khẩu có nguy cơ gây hại cho khí quyển, cụ thể bao gồm các điểm chính sau:
- Xác định đối tượng và danh mục chất kiểm soát: Áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức tham gia hoạt động nhập khẩu các hợp chất hóa học nằm trong danh mục các chất làm suy giảm tầng ôzôn (như nhóm chất CFC, HCFC, Halon và các hợp chất liên quan) theo lộ trình cắt giảm được quy định.
- Cơ chế quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép: Việc nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ôzôn không được thực hiện tự do mà phải chịu sự điều chỉnh bằng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm. Doanh nghiệp phải hoàn thiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu tại cơ quan quản lý có thẩm quyền trước khi tiến hành thông quan.
- Phối hợp liên ngành trong giám sát: Bộ Thương mại phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường (cơ quan đầu mối quốc gia về Nghị định thư Montreal) để kiểm tra, đối chiếu số lượng thực tế nhập khẩu so với hạn ngạch được phân bổ, tránh việc nhập khẩu vượt mức hoặc sai lệch chủng loại.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Các doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng, phân phối các chất nhập khẩu và cam kết tuân thủ các quy định về an toàn môi trường, khuyến khích chuyển đổi sang các công nghệ thay thế thân thiện với khí hậu.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 1045/TM-XNK là công cụ quản lý hành chính hiệu quả trong giai đoạn đầu Việt Nam hội nhập và thực hiện các điều ước quốc tế về môi trường. Văn bản này không chỉ giúp kiểm soát chặt chẽ dòng lưu chuyển của các hóa chất độc hại mà còn thúc đẩy các ngành công nghiệp trong nước (như điện lạnh, xốp, mỹ phẩm) chủ động cải tiến công nghệ, chuyển sang sử dụng các chất thay thế an toàn hơn, góp phần bảo vệ tầng ôzôn và phát triển bền vững.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1045/TM-XNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2001 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan, |
Để hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005, ngày 06 tháng 4 năm 2001 Bộ Thương mại đã gửi công văn số 0879/TM-XNK tới Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn đề nghị thông báo Danh mục hàng hoá cần kiểm soát xuất nhập khẩu theo Điều ước Quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn.
Ngày 23 tháng 4 năm 2001, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn đã có công văn số 337/KTTV-HTQT gửi Bộ Thương mại, công văn có nêu: “ Việt Nam là nước đang phát triển có mức tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ôzôn thấp (Nước thuộc Điều 5 nghị định thư Montreal), nên hiện tại chỉ cần kiểm soát việc nhập khẩu, tiêu thụ các chất thuộc phụ lục A (kể cả đơn chất và hợp chất) của Nghị định thư Montreal.”.
Danh mục các hoá chất bị kiểm soát thuộc Phụ lục A Nghị định thư Montreal được liệt kê trong Phụ lục 1 của văn bản số 337/KTTV-HTQT ngày 23 tháng 4 năm 2001 của Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn gồm có:
| Tên gọi | Công thức hoá học | Tên thương mại |
| NhómI: Các chất CFC chính |
|
|
| Fluorotrichlormethane | CFCl3 | CFC-11 |
| Difluorodichloromethane | CF2Cl2 | CFC-12 |
| Trichlortrifluoroethane | C2F3Cl3 | CFC-113 |
| Dichlorotetrafluoroethane | C2F4Cl2 | CFC-114 |
| Chlorpentafluoroethane | C2F5Cl | CFC-115 |
| Nhóm II: Các chất Halon |
|
|
| Bromochlorodifluoromethane | CF2BrCl | Halon-1211 |
| Bromotrifluoromethane | CF3Br | Halon-1301 |
| Dibromotetrafluoroethane | C2F4Br2 | Halon-2402 |
Theo ý kiến nêu trên của Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn Bộ Thương mại cho rằng hiện tại chưa cần cấp giấy phép xuất nhập khẩu các loại hoá chất tại Phụ lục A Nghị định thư Monreal (8 chất) mà chỉ cần kiểm soát việc nhập khẩu.
Vì vậy, Bộ Thương mại đề nghị Tổng cục Hải quan hàng quý thông báo cho Bộ Thương mại và Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn Danh sách các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu và số lượng các loại hoá chất nêu trên xuất khẩu, nhập khẩu và số lượng các loại hoá chất nêu trên xuất khẩu, nhập khẩu. Khi xét thấy cần phải cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn sẽ phối hợp với Bộ Thương mại thông báo cụ thể.
Xin cảm ơn sự hợp tác của quý Tổng cục.
Trân trọng.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
- 1 Công văn số 1605/BVMT của Cục Bảo vệ Môi trường về việc triển khai thực hiện Kế hoạch khẩn cấp phòng chống dịch cúm gia cầm vàđại dịch cúm ở người
- 2 Thông tư 51/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 2756/TCHQ-GSQL năm 2021 về nhập khẩu các chất HCFC và HFC theo Thông tư 05/2020/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1605/BVMT của Cục Bảo vệ Môi trường về việc triển khai thực hiện Kế hoạch khẩn cấp phòng chống dịch cúm gia cầm vàđại dịch cúm ở người
- 2 Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Nghị định thư về các chất làm suy giảm tầng ôzôn được điều chỉnh và sửa đổi
- 4 Công ước viên về bảo vệ tầng ôzôn
- 5 Thông tư 51/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6 Công văn 2756/TCHQ-GSQL năm 2021 về nhập khẩu các chất HCFC và HFC theo Thông tư 05/2020/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành