Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 10456/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành cung cấp các hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế và việc quản lý, sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn.

- Tổng quan về chính sách thuế và quản lý hóa đơn

  • Hướng dẫn nguyên tắc sử dụng hóa đơn hợp pháp, hợp lệ trong việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế của doanh nghiệp.
  • Nêu rõ việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào và đầu ra nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc hóa đơn khống.

- Quy định về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Các khoản chi phí sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh mà không chứng minh được giao dịch thực tế sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý.

- Yêu cầu về bằng chứng và chứng minh giao dịch thực tế

  • Trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra hoặc có nghi vấn về tính xác thực của hóa đơn, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa/dịch vụ, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu liên quan khác.
  • Việc chứng minh giao dịch có thực là căn cứ then chốt để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.

- Trách nhiệm của người nộp thuế

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, kiểm tra tình trạng hoạt động của đối tác cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên cổng thông tin của cơ quan thuế để hạn chế rủi ro sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn, chứng từ và hồ sơ kê khai thuế đã nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.
HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10456/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Chi nhánh I Công Ty TNHH THC Sài Gòn Tourist
Địa chỉ: Số 263/3 Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận I, TP.Hồ Chí Minh
MST 0301463315-030

Trả lời văn bản số 256CV/2016/SCTV/CNI ngày 27/09/2016 của Chi nhánh về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định nội dung bắt buộc trên hóa đơn:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

a) Tên loại hóa đơn.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

…”

+ Tại Khoản 2a Điều 12 quy định:

“…

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.”

+ Tại Khoản 2d Điều 16 quy định:

“Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Căn cứ quy định trên:

1/ Trường hợp Công ty giao cho nhân viên là người bán hàng trực tiếp ký hóa đơn cho khách hàng thì phải có giấy ủy quyền của Thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên trên tờ hóa đơn và đóng dấu Công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn theo hướng dẫn trên.

2/ Trường hợp cá nhân kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh, hộ gia đình) thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng (kê khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) do cơ quan thuế phát hành thì:

Về nguyên tắc khi lập hóa đơn, phần tên, địa chỉ và mã số thuế phải được ghi hoặc đóng dấu sẵn theo quy định tại Khoản 2a Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và chủ cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên, ngày tháng lập hóa đơn tại chỉ tiêu “Người bán hàng” theo quy định tại Khoản 1h Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Các đối tượng nêu trên không thuộc đối tượng áp dụng các quy định về sử dụng con dấu của Luật doanh nghiệp.

Nếu người ký hóa đơn không phải là chủ cơ sở thì phải có giấy ủy quyền của chủ cơ sở theo quy định tại Khoản 2d Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

3/ Về việc sử dụng con dấu (dấu tròn hoặc dấu vuông) của Công ty mẹ và Công ty con: đề nghị Chi nhánh liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Thu Hương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10456/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10456/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/10/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Thị Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10456/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký