Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10459/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 10459/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, trọng tâm là khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay khứ hồi về phép

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí này được áp dụng cụ thể như sau:

  • Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
  • Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay khứ hồi về phép từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, hoặc chi trả cho thân nhân (vợ, chồng, con, cha, mẹ...) của người lao động, thì khoản chi này được coi là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp phải cộng khoản này vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai, nộp thuế theo quy định.

2. Điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Để khoản chi phí vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
  • Có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm vé máy bay điện tử, thẻ lên tàu bay - boarding pass, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hoá đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).

3. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có nghĩa vụ quản lý và thực hiện đúng trách nhiệm thuế liên quan đến các khoản lợi ích của người lao động:

  • Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với phần chi phí vé máy bay không được miễn thuế (phần chi vượt định mức một lần/năm hoặc chi cho thân nhân người lao động) trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
  • Kê khai và quyết toán: Tổng hợp phần thu nhập chịu thuế phát sinh này vào tờ khai thuế TNCN định kỳ (tháng hoặc quý) và thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động (nếu thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán) vào cuối năm tính thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10459/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH EXYTE Việt Nam

Địa chỉ: Phòng 801 2, Tầng 8 Tòa nhà HaDo Airport, Số 2 Hồng Hà, P.2, Q. Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0305356307

Trả lời văn bản số 2019/02 ngày 28/8/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN,

Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

... b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

... đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

…”

Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì:

Đối với khoản chi trả vào kỳ lương hàng tháng (trong thời hạn hợp đồng lao động có hiệu lực) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Đối với khoản chi trả phát sinh sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động (người lao động đã nghỉ việc) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên.

Cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế khi kết thúc năm (nếu thuộc trường hợp quyết toán) theo biểu thuế lũy tiến trên toàn bộ thu nhập nhận được bao gồm các khoản chi hỗ trợ nêu trên.

Đối với khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu Công ty thực hiện chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. NV-DT-PC;
- Phòng TT-KT 6;
- Lưu VT; TTHT.
1667-TNCN-tran trang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10459/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10459/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10459/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký