Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 10497/TCHQ-TXNK

Công văn 10497/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại, áp mã số thuế đối với mặt hàng giấy lớp mặt (linerboard) nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan và chống gian lận thương mại qua áp sai mã số hàng hóa.

Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn phân loại chi tiết

Để phân loại chính xác mặt hàng giấy lớp mặt, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS và các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc trưng của sản phẩm. Cụ thể như sau:

  • Phân biệt giữa Giấy Kraftliner (Nhóm 48.04) và Giấy Testliner (Nhóm 48.05): Đây là điểm mấu chốt trong việc xác định mã số HS cho giấy lớp mặt. Sự khác biệt chủ yếu dựa trên thành phần xơ sợi và quy trình sản xuất.
  • Tiêu chí đối với Giấy Kraftliner (Nhóm 48.04): Mặt hàng này phải là giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cuộn hoặc tờ. Điều kiện tiên quyết là sản phẩm phải chứa ít nhất 80% tính theo khối lượng của xơ sợi gỗ thu được từ quá trình hóa chất sunfat hoặc soda (chemical sulfate or soda process). Loại giấy này có độ bền cơ học cao, thường được dùng làm lớp mặt cho thùng carton sóng.
  • Tiêu chí đối với Giấy Testliner (Nhóm 48.05): Đây là loại giấy lớp mặt được sản xuất chủ yếu từ bột giấy tái chế (recycled pulp) hoặc hỗn hợp xơ sợi không đáp ứng tỷ lệ 80% xơ sợi hóa chất sunfat/soda. Giấy Testliner được phân loại vào nhóm 48.05 (giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ).
  • Yêu cầu về công tác kiểm tra, phân tích mẫu: Trong trường hợp không thể xác định chính xác thành phần xơ sợi bằng mắt thường hoặc qua hồ sơ kỹ thuật của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi đi phân tích tại các Chi cục Kiểm định Hải quan. Kết quả phân tích về định lượng (gsm), độ bền bục, và đặc biệt là tỷ lệ xơ sợi hóa học sẽ là cơ sở pháp lý duy nhất để áp mã HS.
  • Thống nhất áp dụng mã số thuế: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương rà soát các tờ khai nhập khẩu đối với mặt hàng này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng có bản chất như nhau nhưng lại áp mã thuế khác nhau giữa các chi cục, gây bất bình đẳng cho doanh nghiệp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Công văn 10497/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình thông quan cho nhóm hàng giấy công nghiệp. Việc phân định rõ ràng giữa nhóm 48.04 và 48.05 giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc khai báo hải quan, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước thu đúng, thu đủ thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp khiếu nại liên quan đến áp mã áp giá trong lĩnh vực hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10497/TCHQ-TXNK
V/v phân loại mặt hàng giấy lớp mặt

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Qua kiểm tra rà soát trên hệ thống MHS, Tổng cục Hải quan thấy mặt hàng có tên hàng khai báo “Giấy lớp mặt, chưa tráng phủ”, “Giấy bao bì carton làm lớp mặt”, được khai báo vào nhiều mã số khác nhau, có mức thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau, như mã số 4805.24.00, 4805.25.10, 4804.19.00. Để đảm bảo việc phân loại hàng hóa được thống nhất, không thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các việc sau:

1. Kiểm tra, rà soát việc kê khai, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của các doanh nghiệp làm thủ tục tại đơn vị đối với mặt hàng có tên khai báo “Giấy lớp mặt, chưa tráng phủ”, “Giấy bao bì carton làm lớp mặt”, nhập khẩu từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2014. Đối chiếu với Thông báo phân loại số 7819, 7842/TB-TCHQ ngày 25/6/2014 của Tổng cục Hải quan để phân loại chính xác, thu đủ thuế theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện về Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) trước ngày 25/11/2015.

2. Trường hợp qua rà soát chưa xác định được chính xác mã số của hàng hóa thì báo cáo về Tổng cục Hải quan kịp thời để được hướng dẫn.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra sau thông quan;
- Lưu: VT, TXNK-T.Hương (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK




Lỗ Thị Nhụ

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10497/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng giấy lớp mặt do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 10497/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lỗ Thị Nhụ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10497/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký