Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 10529/CT-TTHT

Công văn 10529/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là đối với các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở kinh doanh trên địa bàn.

Nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn tập trung làm rõ nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư của doanh nghiệp với các quy định cụ thể sau:

  • Nguyên tắc kê khai riêng biệt: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư này.
  • Cơ chế bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Việc bù trừ này là bắt buộc trước khi xem xét đến việc hoàn thuế.
  • Ngưỡng trị giá được hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.

Quy trình kê khai và hồ sơ hoàn thuế GTGT

Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục hành chính thuế:

  • Sử dụng đúng mẫu tờ khai: Doanh nghiệp phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) để kê khai số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ dự án.
  • Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, chứng từ kế toán, hóa đơn mua vào hợp pháp và các tài liệu liên quan khác để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Điều kiện bắt buộc về chứng từ thanh toán

Một trong những điều kiện tiên quyết để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào là tính hợp pháp của chứng từ thanh toán:

  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án đầu tư có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Tính hợp lệ của hóa đơn: Hóa đơn GTGT mua vào phải đảm bảo đúng quy định, không bị tẩy xóa, ghi đầy đủ và chính xác các thông tin của bên bán và bên mua.

Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Công văn 10529/CT-TTHT giúp doanh nghiệp định hình rõ ràng quy trình xử lý thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, tránh các sai sót trong việc kê khai nhầm lẫn giữa hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng việc bù trừ thuế giữa hai hoạt động này trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế để tránh bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10529/CT-TTHT
V/v: Hoàn thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Giày da Huê Phong TNHH
Địa chỉ: 57/4A Phạm Văn Chiêu, P.12, Q.Gò Vấp, TP.HCM
Mã số thuế: 0301451616

Trả lời văn bản số 12/CV-HP-16 ngày 8/9/2016 của Công ty về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Cục Thuế TP đã có công văn số 669/CT-TTHT ngày 22/1/2016 trả lời Công ty về kê khai thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho xây dựng lại nhà kho. Nay Cục Thuế hướng dẫn thêm theo thông tin Công ty cung cấp như sau:

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);

Căn cứ Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 như sau:

“Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

x

Tổng doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý

x 100%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) trong tháng/quý

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.

…”

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“…

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày, năm 2015 có xây dựng lại nhà kho tại nền của nhà kho cũ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho việc xây dựng này Công ty được khấu trừ, hoàn thuế nếu đáp ứng điều kiện và thủ tục theo quy định. Trường hợp tài sản nêu trên vừa sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ bán trong nước, vừa sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì khi đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Công ty xác định số thuế GTGT được hoàn tương ứng với doanh thu xuất khẩu như sau:

- Nếu Công ty đã kê khai dừng khấu trừ, đề nghị hoàn thuế vào kỳ kê khai phát sinh trước ngày 01/7/2016 thì xác định số thuế được hoàn theo quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015.

- Nếu từ ngày 01/7/2016 Công ty mới dừng khấu trừ, đề nghị hoàn thì xác định số thuế được hoàn theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT4;
- P.PC;
- Lưu: VT; TTHT.
2134_19793988 Chung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10529/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10529/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10529/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký