Giới thiệu chung về Công văn 7286/CT-TTHT
Công văn 7286/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, một trong những điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp được chấp thuận khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Các điều kiện trọng tâm để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Theo hướng dẫn, để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Tài khoản giao dịch hợp lệ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xác định là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Cả hai tài khoản này phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
Hướng dẫn xử lý các hình thức thanh toán đặc thù
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý đối với các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác ngoài chuyển khoản ngân hàng thông thường:
- Phương thức bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa hai bên (như bù trừ giữa giá trị hàng hóa mua vào với giá trị hàng hóa bán ra, hoặc bù trừ qua bên thứ ba), phương thức này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán. Đồng thời, các bên phải lập biên bản đối chiếu số liệu và có xác nhận bù trừ công nợ hợp lệ.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Nếu doanh nghiệp thực hiện thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản hoặc điều khoản cụ thể trong hợp đồng mua bán. Bên nhận ủy quyền thanh toán phải thực hiện đúng quy trình giao dịch qua ngân hàng.
- Hệ quả khi không đáp ứng điều kiện thanh toán: Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đồng thời, phần chi phí này cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 7286/CT-TTHT là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hóa đơn và phương thức thanh toán. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là trong các giao dịch bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán thuế GTGT đầu vào hoặc từ chối hoàn thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7286/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH ITPSA Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Thủ Thiêm, Số 40/1 đường Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, TP. HCM
Mã số thuế: 0312358577
Trả lời văn bản số 2007/2015 ngày 20/07/2015 của Công ty về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 2, Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Bổ sung khoản 3a vào điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“3a. …
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…”
+ Tại Khoản 9, Điều 1 Sửa đổi, bổ sung điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2...
b) Bổ sung khoản 14a vào Điều 14 như sau:
“14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này””.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày hoạt động kinh doanh các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi nếu các chất phụ gia Công ty kinh doanh phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì từ 01/01/2015 mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào từ khâu nhập khẩu của các chất phụ gia trên phát sinh trước ngày 01/01/2015 chưa khấu trừ hết thì Công ty được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11680/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1442/CT-TTHT năm 2015 về kê khai khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng lô hàng thủy sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4281/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 142/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10529/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 11680/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1442/CT-TTHT năm 2015 về kê khai khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng lô hàng thủy sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4281/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 142/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10529/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành