Giới thiệu về Công văn 10557/CT-TTHT năm 2018
Công văn 10557/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT khi thực hiện giao dịch với các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan (hoặc bên trong doanh nghiệp chế xuất). Đồng thời, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục theo quy định pháp luật.
- Hồ sơ và thủ tục bắt buộc: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có đầy đủ hợp đồng ký kết với doanh nghiệp chế xuất, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các hóa đơn, chứng từ hợp lệ khác theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn cũng lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ cung cấp ngoài khu phi thuế quan, hoặc các dịch vụ đặc thù khác được quy định cụ thể trong danh mục loại trừ của pháp luật về thuế GTGT.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 10557/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài khu chế xuất hạn chế rủi ro về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát lại các hợp đồng dịch vụ đã và đang thực hiện với đối tác là doanh nghiệp chế xuất để xác định đúng đối tượng tiêu dùng dịch vụ.
- Đảm bảo việc hoàn thiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng hạn và đúng quy định để tránh bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn chi tiết từ cơ quan thuế địa phương để áp dụng chính sách thuế GTGT một cách chính xác nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10557/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thực phẩm CJ Cầu Tre.
Địa chỉ: 125/208 Lương Thế Vinh, P.Tân Thới Hòa, Q.Tân Phú, TP.HCM.
Mã số thuế: 0300629913
Trả lời văn bản số 51/CJCTE ngày 23/01/2018 và văn bản bổ sung hồ sơ số 406/CJCTE ngày 25/06/2018 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty sử dụng người lao động (chuyên gia nước ngoài) của Công ty CJ Feed Ingredient Viet Nam Co.,Ltd (chuyên gia ký hợp đồng lao động với Công ty CJ Feed Ingredient) cung cấp thì Công ty CJ Feed Ingredient phải lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế theo quy định; đồng thời giao hóa đơn phí dịch vụ nêu trên cho Công ty để làm căn cứ kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11968/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 11989/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11968/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11989/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành