Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1060/TCT-KK năm 2015

Công văn 1060/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời tháo gỡ các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính của doanh nghiệp.

Quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện

Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình đăng ký hoạt động đối với các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp:

  • Cấp mã số đơn vị phụ thuộc: Chi nhánh và văn phòng đại diện khi thành lập sẽ được cấp mã số thuế 13 số. Mã số này được liên kết trực tiếp với mã số doanh nghiệp (10 số) của công ty mẹ, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Cơ chế liên thông thủ tục: Doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thông tin sau đó sẽ được chuyển tự động sang hệ thống của cơ quan thuế để cấp mã số thuế, giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí đi lại cho doanh nghiệp.
  • Quản lý thuế đối với văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh trực tiếp thì không phải kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng vẫn phải thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế phục vụ cho việc nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có chi trả thu nhập cho người lao động) và lệ phí môn bài.

Quy định về thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Đối với địa điểm kinh doanh, Công văn 1060/TCT-KK làm rõ các nguyên tắc quản lý và nghĩa vụ thuế liên quan:

  • Thủ tục thông báo: Doanh nghiệp thực hiện gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân độc lập và không được cấp mã số thuế riêng (không có mã số thuế 13 số như chi nhánh).
  • Địa điểm kinh doanh cùng tỉnh: Trường hợp địa điểm kinh doanh nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính hoặc chi nhánh chủ quản, việc kê khai và nộp thuế sẽ do trụ sở chính hoặc chi nhánh đó chịu trách nhiệm thực hiện tập trung.
  • Địa điểm kinh doanh khác tỉnh: Đối với trường hợp địa điểm kinh doanh được thành lập tại tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ khai và nộp lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có địa điểm kinh doanh. Các nghĩa vụ thuế khác như thuế giá trị gia tăng sẽ được thực hiện theo quy định phân bổ thuế đối với đơn vị phụ thuộc không hạch toán độc lập.

Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh

Để đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh:

  • Đồng bộ dữ liệu điện tử: Thông tin về việc đăng ký, thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được truyền nhận liên tục và chính xác giữa Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
  • Xử lý sự cố kỹ thuật: Trong trường hợp xảy ra lỗi hệ thống truyền nhận dữ liệu, hai cơ quan phải chủ động phối hợp đối chiếu bằng văn bản hoặc các phương thức nghiệp vụ khác để không làm gián đoạn quá trình giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1060/TCT-KK
V/v đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa Điểm kinh doanh

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 67/ĐKKD-NV ngày 6/3/2015 của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch & Đầu tư) đề nghị tham gia ý kiến để thống nhất quản lý nhà nước về doanh nghiệp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính trong việc cấp mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa Điểm kinh doanh:

Theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế:

- Tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 quy định về mã số thuế 13 số:

“c) Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;... ”

- Tại Khoản 1, Điều 5 quy định về hồ sơ đăng ký thuế:

“1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại các Điều 19,20,21,22,23 và 33 nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”

Căn cứ vào các quy định nêu trên thì:

- Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp mã 13 số bao gồm các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp thực hiện theo Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

2. Ngoài ra, qua trường hợp của Cục Thuế Cà Mau, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư quy định về mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:

“1. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:

b) Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp; mã số chi nhánh đồng thời là mã số thuế của chi nhánh; mã số văn phòng đại diện đồng thời là mã số thuế của văn phòng đại diện.

c) Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này do cơ quan thuế tạo và gửi cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp địa điểm kinh doanh thuộc doanh nghiệp) hoặc ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với trường hợp địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh). Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.”

Đối chiếu với quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính đã trích dẫn nêu trên thì đang có sự không thống nhất về việc cấp mã số 13 số và mã số 5 số. Cụ thể:

- Cơ quan thuế: chỉ cấp mã 13 số cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh: cấp mã 13 số cho tất cả chi nhánh, văn phòng đại diện, cấp mã 5 số cho tất cả địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế với cơ quan thuế hay không.

Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị trong thời gian tới, khi Bộ Kế hoạch & Đầu tư xây dựng Thông tư thay thế Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT, Bộ Tài chính xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 80/2012/TT-BTC, 2 cơ quan cần có sự trao đổi để thống nhất về nguyên tắc cấp mã 13 số và mã 5 số trong hai Thông tư nêu trên.

Tổng cục Thuế kính chuyển Cục Quản lý đăng ký kinh doanh tổng hợp, thống nhất hướng dẫn địa phương thực hiện theo các quy định hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuể tỉnh Cà Mau;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1060/TCT-KK năm 2015 về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1060/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1060/TCT-KK năm 2015 về đăng ký hoạt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký