Tóm tắt Công văn 10636/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử
Công văn 10636/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật về thuế và giao dịch điện tử. Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc ký số trên hóa đơn điện tử của người mua được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, nếu có các hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua (như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, hóa đơn biên nhận...) thì trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán (khách hàng cá nhân, người mua lẻ) thì không cần thiết phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử phát hành.
- Doanh nghiệp bán hàng cần căn cứ vào tình hình thực tế giao dịch và hồ sơ chứng minh để áp dụng đúng quy định về việc miễn chữ ký điện tử của người mua, đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn.
2. Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Công văn cũng làm rõ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý khi thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ nhu cầu lưu trữ, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hoặc lưu thông hàng hóa trên đường:
- Nguyên tắc một lần: Hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi sang hóa đơn giấy một lần duy nhất để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán.
- Tính toàn vẹn: Hóa đơn giấy được chuyển đổi phải phản ánh toàn vẹn, chính xác nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu nhận biết: Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
- Chữ ký và đóng dấu: Hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có chữ ký và dấu của người đại diện theo pháp luật của bên bán.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi áp dụng hóa đơn điện tử
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các rủi ro về thuế, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử cần lưu ý:
- Phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi bắt đầu sử dụng theo đúng quy định.
- Đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm đáp ứng việc khởi tạo, truyền nhận, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử an toàn, bảo mật và không bị thay đổi dữ liệu trong quá trình sử dụng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin trên hóa đơn điện tử đã phát hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10636/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Aeon Việt Nam
Địa chỉ: Số 30 Bờ Bao Tân Thắng, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0311241512
Trả lời văn bản số 0724/AEON ngày 18/07/2018 của Công ty về hóa đơn điện tử; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định:
“Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
…”
+ Tại Điều 11 quy định về lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử:
“1. Người bán, người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.
Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.
2. Hóa đơn điện tử đã lập được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Nội dung của hóa đơn điện tử có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;
b) Nội dung của hóa đơn điện tử được lưu trữ trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hóa đơn điện tử đó;
c) Hóa đơn điện tử được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hóa đơn điện tử.
…"
+ Tại Điều 12 quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày mua hàng hóa từ các nhà cung cấp đang sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó một số nhà cung cấp khi bán hàng cho Công ty không thể gửi file hóa đơn điện tử tại thời điểm Công ty mua hàng hóa, dịch vụ do quá trình cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử ban đầu chưa hoàn thiện mà chỉ cung cấp cho Công ty hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy thì Công ty yêu cầu nhà cung cấp phải gửi file hóa đơn điện tử để làm căn cứ kê khai thuế, về chữ ký và dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật kế toán 2015
- 3 Công văn 11298/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10648/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10757/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành