Giới thiệu về Công văn 10757/CT-TTHT năm 2018
Công văn 10757/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử, đặc biệt là các quy định về chữ ký số và tính pháp lý của hóa đơn chuyển đổi.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 10757/CT-TTHT
- Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
- Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi mua hàng hóa, dịch vụ thì phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa hai bên và phù hợp với quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán (người mua là cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán), việc ký điện tử trên hóa đơn không mang tính bắt buộc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận riêng biệt.
- Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua nếu có các chứng từ khác chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua như: hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn biên nhận thanh toán hoặc phiếu thu.
- Tiêu chuẩn xác định hóa đơn điện tử hợp lệ và hợp pháp
- Hóa đơn điện tử phải phản ánh đúng, đầy đủ các nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Hóa đơn phải chứa đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, thông tin định danh của người bán và người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), thông tin chi tiết về hàng hóa dịch vụ (tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền), thuế suất, tiền thuế và tổng cộng tiền thanh toán.
- Chữ ký số của người bán phải còn hiệu lực tại thời điểm lập hóa đơn và được xác thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp.
- Hướng dẫn chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
- Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ cho việc lưu thông, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trên đường hoặc phục vụ công tác lưu trữ, ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải bảo đảm sự khớp đúng hoàn toàn về nội dung với hóa đơn điện tử gốc.
- Hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi nhận đây là "Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử", đồng thời phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi và con dấu hợp pháp của bên bán.
- Trách nhiệm lưu trữ và bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ hóa đơn điện tử dưới dạng tệp dữ liệu (file XML hoặc định dạng tương đương có tính toàn vẹn cao) theo thời hạn quy định của Luật Kế toán (thông thường là 10 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho việc ghi sổ).
- Hệ thống lưu trữ của doanh nghiệp phải đảm bảo các biện pháp an toàn thông tin, phòng ngừa các sự cố mất mát dữ liệu, can thiệp trái phép hoặc hư hỏng vật lý, đảm bảo khả năng truy xuất và kết xuất thông tin nhanh chóng khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10757/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm Thông tin và Chương trình Giáo dục.
Địa chỉ: 68 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.
Mã số thuế: 0304994554.
Trả lời văn thư số 01/TTTT-CTGD ngày 16/8/2018 của Trung tâm về việc hướng dẫn phát hành và sử dụng Hóa đơn điện tử, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh:
“Thông tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:
“Thông tư này áp dụng đối với:
- Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng.
- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.”
+ Tại Điều 4 hướng dẫn về nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử:
“1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống, trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).
Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hóa đơn điện tử đó.
2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn
Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;
c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.
e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”
Trường hợp Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì căn cứ các quy định nêu trên của Thông tư 32/2011/TT-BTC để áp dụng đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11298/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10548/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9144/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10636/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10648/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11298/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10548/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9144/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10636/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10648/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành