Giới thiệu về Công văn 10673/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 10673/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định mã số hàng hóa (mã HS code) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong việc áp mã thống nhất, hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế và thủ tục thông quan.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định mã HS code
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định mã HS code cho hàng hóa phải dựa trên hệ thống căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Đây là cơ sở pháp lý nền tảng được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính, quy định chi tiết về mã số và mô tả hàng hóa áp dụng tại Việt Nam.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS: Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo 6 quy tắc tổng quát của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) để xác định đúng mã số ở cấp độ nhóm, phân nhóm và phân nhóm phụ.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS (Explanatory Notes): Tài liệu giải thích chính thức của WCO dùng để làm rõ phạm vi, nội dung của từng nhóm, phân nhóm hàng hóa, là công cụ bổ trợ bắt buộc khi phân tích phân loại.
- Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về mức thuế suất gắn liền với mã HS đã được xác định.
Nguyên tắc và quy trình phân loại hàng hóa
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc nghiệp vụ mà cơ quan hải quan và người khai hải quan cần tuân thủ khi thực hiện phân loại:
- Dựa trên thực tế hàng hóa: Việc xác định mã HS phải căn cứ vào tên gọi, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng và các đặc trưng khác của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Sử dụng kết quả phân tích, giám định: Trong trường hợp không thể xác định mã số qua hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế bằng mắt thường, cơ quan hải quan sẽ trưng cầu giám định hoặc gửi mẫu phân tích tại các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan để làm cơ sở áp mã.
- Tính thống nhất trong áp dụng: Một mặt hàng có cùng bản chất, đặc tính kỹ thuật thì phải được áp cùng một mã HS thống nhất trên phạm vi toàn quốc, không phân biệt cửa khẩu hay đối tượng làm thủ tục.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản cũng phân định rõ vai trò và trách nhiệm của người khai hải quan cũng như cơ quan hải quan trong quy trình xác định mã HS:
- Đối với người khai hải quan (doanh nghiệp): Có trách nhiệm tự khai báo, tự xác định mã HS chính xác dựa trên các tài liệu kỹ thuật, catalogue, chứng nhận xuất xứ (C/O) và thực tế hàng hóa. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với các căn cứ pháp lý và cơ sở dữ liệu giá, danh mục hàng hóa. Cơ quan hải quan có quyền bác bỏ mã HS do doanh nghiệp khai nếu có đủ cơ sở chứng minh mã đó không chính xác và thực hiện áp mã đúng theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hóa chất Jebsen và Jessen Việt Nam.
(Địa chỉ: Phòng 1205, tầng 12, Tòa nhà Sailling - 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 12/2014/CV-JJSEA ngày 04/8/2014 của Công ty TNHH Hóa chất Jebsen và Jessen Việt Nam đề nghị xác nhận căn cứ xác định mã HS code là dựa vào mô tả hàng hóa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010, Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 và Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính;
Việc chuyển đổi sang mã HS 8 số được thực hiện tại Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012;
- Các mã số: 0404.10.11.00, 0404.10.19.00, 0404.10.91.00 và mã số 0404.10.99.00 (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC) được gộp vào thành mã số 0404.10.00 “- Whey và Whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác” (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC).
- Mã số 3824.90.20.00 “- - Hỗn hợp các chất hóa học, dùng trong chế biến thực phẩm” (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC) được chuyển thành mã số 3824.90.70 “- - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm” (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC).
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng căn cứ hướng dẫn trên để giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp đúng quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Hóa chất Jebsen và Jessen Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4660/TCHQ-TXNK xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu đối với mặt hàng nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 682/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu cụm máy đóng gói do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS đối với mặt hàng “Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 7845/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã HS code do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 974/TXNK-PL năm 2018 về vướng mắc thực hiện mã HS đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2018 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 6908/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định mã HS code bộ đèn LED do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4660/TCHQ-TXNK xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu đối với mặt hàng nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 682/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu cụm máy đóng gói do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 9772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS đối với mặt hàng “Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 7845/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã HS code do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 974/TXNK-PL năm 2018 về vướng mắc thực hiện mã HS đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2018 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Công văn 6908/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định mã HS code bộ đèn LED do Tổng cục Hải quan ban hành