Công văn 10677/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc xác định và áp dụng thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập bằng hiện vật của cá nhân nhận được từ các nguồn khác nhau.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và các cá nhân nhận thu nhập bằng hiện vật thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc quy đổi giá trị hiện vật thành tiền để làm cơ sở tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu nhập khác.
Các nội dung cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập bằng hiện vật
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế từ hiện vật
- Thu nhập bằng hiện vật phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo giá thị trường của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
- Trường hợp hiện vật là sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, giá trị tính thuế được xác định theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp tại thời điểm đó.
- Đối với các khoản lợi ích bằng hiện vật không quy được danh tính cụ thể cho từng cá nhân thụ hưởng (mang tính chất phục vụ chung cho tập thể lao động) thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Các khoản thu nhập bằng hiện vật điển hình chịu thuế
- Sản phẩm, hàng hóa, quà tặng bằng hiện vật do người sử dụng lao động tặng cho người lao động nhân các dịp lễ, tết hoặc ngày kỷ niệm.
- Các khoản chi về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động dưới hình thức hiện vật hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.
- Vé máy bay, phương tiện đi lại, thẻ hội viên các câu lạc bộ thể thao, sân golf, hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí được chỉ định đích danh cho cá nhân sử dụng.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả và cá nhân nhận hiện vật
- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập bằng hiện vật có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận trước khi bàn giao hiện vật.
- Trường hợp giá trị hiện vật lớn hoặc khó khấu trừ trực tiếp, tổ chức chi trả phải yêu cầu cá nhân nộp phần thuế tương ứng hoặc khấu trừ vào phần thu nhập bằng tiền của kỳ chi trả gần nhất.
- Thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập bằng hiện vật theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 10677/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, các nội dung hướng dẫn được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập trên phạm vi cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10677/TC/TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10677 TC/TCT NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP BẰNG HIỆN VẬT
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Vừa qua Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp về việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập bằng hiện vật khi thực hiện quyết toán thuế năm 2000. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 39 TC/TCT ngày 26/6/1997 của Bộ Tài chính và Công văn 687 TCT/NV2 ngày 6/3/2001 của Tổng cục thuế hướng dẫn thực hiện quyết toán thuế năm 2000 thì: Đối với các cá nhân có thu nhập được chi trả bằng hiện vật phải quy đổi ra tiền theo giá trung bình trên thị trường của địa phương do Cục thuế quy định tại thời điểm nhận hiện vật để xác định thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh cũng như giảm bớt thuế thu nhập cho người lao động, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
- Kể từ 1/1/2001, các khoản thu nhập chi trả bằng hiện vật phải tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của năm 2001.
- Các khoản thu nhập bằng hiện vật phát sinh trong năm 2000 được quy định tại Hợp đồng lao động hoặc Thoả ước lao động tập thể dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
+ Chi phí sửa chữa, trang bị phương tiện trong nhà ở cho người lao động nước ngoài.
+ Thưởng bằng hiện vật không quá một tháng lương.
+ Tiền học phí trả cho con người nước ngoài.
+ Vé máy bay (hoặc phương tiện đi lại) khi về phép thăm gia đình của người nước ngoài.
Hướng dẫn tại Công văn này thay thế hướng dẫn tại điểm 5.1, mục II, Công văn số 687 TCT/NV2 ngày 6/3/2001 của Tổng cục thuế.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 518/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân của tình nguyện viên là nhân viên của Văn phòng
- 2 Công văn số 872TCT/TNCN về việc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3360TCT/NV5 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập bằng hiện vật do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 518/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân của tình nguyện viên là nhân viên của Văn phòng
- 2 Công văn về việc quyết toán thuế năm 2000
- 3 Công văn số 872TCT/TNCN về việc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3360TCT/NV5 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập bằng hiện vật do Tổng cục Thuế ban hành