Tóm tắt Công văn 10784/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 10784/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với học phí trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn 10784/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (cụ thể là Thông tư 111/2013/TT-BTC), chính sách thuế đối với khoản tiền học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động được quy định chi tiết như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán thay) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (không tính vào thu nhập chịu thuế).
- Đối với người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông tại nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả hộ cũng được áp dụng chính sách miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN tương tự.
- Các bậc học áp dụng: Chính sách ưu đãi thuế này chỉ áp dụng giới hạn từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn khác sẽ không được áp dụng quy định này và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện để khoản học phí trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để khoản chi trả học phí hộ này hợp pháp và không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng lao động rõ ràng: Khoản chi trả học phí cho con của người lao động phải được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Đối tượng thụ hưởng thực tế: Con của người lao động nước ngoài phải đang học tập tại Việt Nam (hoặc con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài phải đang học tập tại nước ngoài) và ở bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Quyết định cử đi học hoặc danh sách học sinh, hóa đơn học phí mang tên công ty (nếu công ty thanh toán trực tiếp cho nhà trường) hoặc hóa đơn mang tên người lao động kèm theo chứng từ thanh toán của công ty (nếu công ty hoàn trả lại chi phí).
- Phương thức thanh toán: Khoản tiền học phí phải được thanh toán trực tiếp từ tài khoản của doanh nghiệp cho cơ sở giáo dục, hoặc có chứng từ chi tiền rõ ràng, minh bạch, phù hợp với quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Công văn 10784/CT-TTHT giúp làm rõ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chính sách phúc lợi và thu hút nhân sự nước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Không áp dụng miễn thuế TNCN đối với các khoản chi học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam.
- Mọi khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc chi vượt quá cấp học quy định (mầm non đến trung học phổ thông) đều sẽ bị truy thu thuế TNCN và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10784/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH CM Engineering Việt Nam
Địa chỉ: cao ốc Saigon Prime, 107-109-111 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3.
Mã số thuế: 0312791491
Trả lời văn văn thư số CM/201608-001 ngày 12/08/2016 của Công ty (hồ sơ bổ sung ngày 12/09/2016) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Khoản 1, 2 Điều 1 quy định về người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 quy định kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
“Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
Ví dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015.”
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày Công ty:
Trường hợp Công ty có lao động người nước ngoài (ông Yamamoto Tsukasa - quốc tịch Nhật Bản) làm việc tại Công ty đến Việt Nam lần đầu tiên ngày 28/05/2015, từ ngày 28/05/2015 đến ngày 31/12/2015 có mặt tại Việt Nam 62 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là 201 ngày thì là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Kỳ tính thuế đầu tiên của cá nhân này được xác định từ ngày 28/05/2015 đến hết ngày 27/05/2016, kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016. Trường hợp phần mềm kê khai (HTKK) chưa hỗ trợ lập tờ khai quyết toán cho kỳ tính thuế từ ngày 28/05/2015 đến 27/05/2016 thì cá nhân tự lập tờ khai quyết toán thuế TNCN và nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10200/CT-TTHT năm 2016 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10783/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10823/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10200/CT-TTHT năm 2016 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10783/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10823/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành