Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1079/BTC-CST về thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu

Công văn 1079/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất cách áp dụng thuế suất và quy trình quản lý thuế đối với hoạt động xuất khẩu các mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ. Văn bản hướng tới việc bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, khuyến khích chế biến sâu và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động xuất nhập khẩu lâm sản.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của văn bản

Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi liên quan đến quản lý thuế đối với mặt hàng gỗ, cụ thể bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, đặc biệt là các mặt hàng gỗ tròn, gỗ xẻ và các sản phẩm gỗ đã qua chế biến.
  • Cơ quan thực thi: Các cục hải quan tỉnh, thành phố, chi cục hải quan cửa khẩu và các cơ quan thuế có liên quan trong việc giám sát, áp thuế và thông quan hàng hóa.

Chính sách thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng gỗ

Bộ Tài chính đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại và áp dụng mức thuế suất phù hợp đối với từng nhóm mặt hàng gỗ xuất khẩu:

  • Gỗ nguyên liệu (gỗ tròn, gỗ xẻ): Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu cao nhằm hạn chế việc xuất khẩu thô, bảo vệ nguồn nguyên liệu trong nước và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến.
  • Sản phẩm gỗ đã qua chế biến: Các mặt hàng như đồ nội thất, ván ghép, sản phẩm mỹ nghệ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất 0% nhằm khuyến khích doanh nghiệp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trước khi xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
  • Nguyên tắc phân loại mã HS: Việc áp mã HS cho các mặt hàng gỗ phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để tránh tình trạng gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã hàng.

Quy định về xác định nguồn gốc lâm sản và thủ tục hải quan

Để đảm bảo tính hợp pháp của gỗ xuất khẩu và ngăn chặn tình trạng buôn lậu, Công văn nhấn mạnh các yêu cầu về hồ sơ và thủ tục:

  • Hồ sơ chứng minh nguồn gốc: Doanh nghiệp xuất khẩu phải xuất trình đầy đủ bảng kê lâm sản, hóa đơn mua bán và các chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp (gỗ rừng trồng trong nước hoặc gỗ nhập khẩu hợp pháp có tờ khai hải quan nhập khẩu).
  • Kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm đối chiếu thực tế hàng hóa với khai báo trên tờ khai hải quan, đặc biệt lưu ý đến kích thước, chủng loại gỗ để áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp cố tình khai sai mã HS, gian lận nguồn gốc gỗ để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Công văn 1079/BTC-CST mang lại nhiều tác động tích cực đối với thị trường và công tác quản lý nhà nước:

  • Tạo sự minh bạch: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy định, chủ động trong việc tính toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
  • Thúc đẩy ngành chế biến gỗ phát triển: Tạo động lực cho các doanh nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ xuất khẩu thô sang các sản phẩm tinh chế có giá trị kinh tế cao hơn.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý: Giúp cơ quan hải quan thống nhất quy trình thực hiện trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai quy định pháp luật tại các địa phương khác nhau.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1079/BTC-CST
V/v thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2011

 

Kính gửi:

- Tổng cục Hải quan;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

 

Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được một số văn bản của các doanh nghiệp, cơ quan hải quan địa phương hỏi về chính sách thuế đối với gỗ xuất khẩu. Bộ Tài chính đề nghị cơ quan hải quan căn cứ vào các văn bản dưới đây để giải quyết về chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu, như sau:

1. Về loại gỗ, kích cỡ của gỗ xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế (đối với những loại không có tên trong biểu thuế xuất khẩu thì thuế suất thuế xuất khẩu là 0%)

a) Đối với “Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ, giác gỗ hoặc đẽo vuông thôthuộc nhóm 44.03 (không phân biệt là gỗ rừng tự nhiên hay gỗ rừng trồng):

- Từ ngày 01/01/2009 thực hiện theo Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (sau đây gọi là Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008), thuế suất 10%.

- Từ ngày 01/01/2010 thực hiện Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (sau đây gọi là Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009), thuế suất 10%.

- Từ ngày 01/01/2011 thực hiện theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (sau đây gọi là Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010), thuế suất 10%.

b) Đối với “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu có độ dày trên 6mm” thuộc nhóm 44.07 (không phân biệt là gỗ rừng tự nhiên hay gỗ rừng trồng):

- Từ ngày 1/1/2009 thực hiện theo Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008: Thuế suất 10%.

- Từ ngày 29/4/2009:

+ Loại gỗ ghép thanh có chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 100 mm trở xuống thực hiện theo Thông tư số 81/2009/TT-BTC ngày 22/4/2009 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.07 trong Biểu thuế xuất khẩu: Thuế suất 0%.

+ Loại khác thuộc nhóm 44.07 vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008, thuế suất 10%.

- Từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009:

+ Loại gỗ ghép thanh có chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 100 mm trở xuống: Thuế suất 0%.

+ Loại khác thuộc nhóm 44.07: Thuế suất 10%.

- Từ ngày 29/3/2010:

+ Loại có độ dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 400 mm trở xuống thực hiện theo Thông tư số 23/2010/TT-BTC ngày 12/2/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: Thuế suất 0%.

+ Loại khác thuộc nhóm 44.07 vẫn tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009: thuế suất 10%.

- Từ ngày 01/01/2011 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010:

+ Loại có chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 100 mm trở xuống: Thuế suất 0%.

+ Loại khác thuộc nhóm 44.07: Thuế suất 10%.

c) Từ 01/01/2011, theo quy định tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 thì có một số mặt hàng gỗ (ngoài 2 nhóm 44.03 và 44.07 nêu trên) thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, gồm:

- “Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự” thuộc nhóm 44.01: Thuế suất 5%.

- “Cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, dùng làm ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự” thuộc nhóm 44.04: Thuế suất 5%;

- “Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ” thuộc nhóm 44.06: Thuế suất 5%.

2. Về trường hợp gỗ nhập khẩu sản xuất ra gỗ xuất khẩu

a) Về việc hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu

- Trước ngày 01/10/2010 (ngày Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu – sau đây gọi là Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010, có hiệu lực thi hành), việc hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại các văn bản sau:

+ Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sau đây gọi là Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005).

+ Khoản 5 mục I phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007).

+ Khoản 5 Điều 112 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009).

- Từ ngày 01/10/2010, việc hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại các văn bản sau:

+ Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010.

+ Khoản 5 Điều 112 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 (thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2010 đến ngày Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010) có hiệu lực thi hành).

+ Khoản 5 Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.

b) Về việc không thu thuế xuất khẩu đối với gỗ được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu

- Từ ngày 26/4/2010 (ngày Thông tư số 35/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu đối với gỗ và than cốc được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 35/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010) có hiệu lực thi hành), thực hiện theo Thông tư số 35/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 và công văn số 8546/BTC-CST ngày 02/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về thủ tục hoàn thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

- Từ ngày 01/01/2011, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 mục I phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010.

3. Về việc không thu thuế xuất khẩu đối với gỗ xuất khẩu có nguồn gốc là gỗ nhập khẩu được mua từ doanh nghiệp khác nhập khẩu, không làm thủ tục xuất khẩu tại nơi trước đó đã làm thủ tục nhập khẩu

a) Trước ngày Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 có hiệu lực thi hành

Việc không thu thuế xuất khẩu đối với gỗ xuất khẩu có nguồn gốc là gỗ nhập khẩu được mua từ doanh nghiệp khác nhập khẩu, không làm thủ tục xuất khẩu tại nơi trước đó đã làm thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại các văn bản sau:

- Khoản 8 Điều 19 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005.

- Khoản 8 mục I phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.

- Công văn số 17629/BTC-TCHQ ngày 16/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc không thu thuế xuất khẩu gỗ.

b) Từ ngày Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 có hiệu lực thi hành:

Việc không thu thuế xuất khẩu đối với gỗ xuất khẩu có nguồn gốc là gỗ nhập khẩu được mua từ doanh nghiệp khác nhập khẩu, không làm thủ tục xuất khẩu tại nơi trước đó đã làm thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại các văn bản sau:

- Khoản 8 Điều 19 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005.

- Khoản 8 Điều 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010.

- Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009.

- Công văn số 5468/BTC-TCHQ ngày 04/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về thuế xuất khẩu gỗ.

- Khoản 8 Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.

Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1079/BTC-CST về thuế xuất, nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 1079/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2011
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1079/BTC-CST về thuế xuất, nhập khẩu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký