Giới thiệu chung về Công văn 10808/CT-TTHT
Công văn 10808/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh nghĩa vụ thuế nhà thầu
- Nhà thầu nước ngoài: Là các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Nhà thầu phụ nước ngoài: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu do Nhà thầu nước ngoài giao lại.
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn áp dụng đối với các giao dịch phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, chuyển nhượng công nghệ, bản quyền, và các hoạt động kinh doanh khác không qua hình thức xuất nhập khẩu thương mại thuần túy.
- Các phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, việc kê khai thuế nhà thầu được thực hiện theo một trong ba phương pháp chính tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng của nhà thầu nước ngoài:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã được cấp mã số thuế nhà thầu. Theo phương pháp này, nhà thầu nước ngoài sẽ tự kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở doanh thu và chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Thuế GTGT và thuế TNDN được xác định bằng cách lấy doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất quy định cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế nếu đáp ứng được một số điều kiện nhất định về tổ chức công tác kế toán.
- Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: 5%
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: 3%
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị; hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
- Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu:
- Thương mại (cung cấp hàng hóa tại Việt Nam dưới hình thức phân phối hoặc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam): 1%
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê tàu bay, tàu biển: 5%
- Riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%
- Lãi tiền vay: 5%
- Chuyển nhượng bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ: 10%
- Xây dựng, lắp đặt, hoạt động sản xuất, vận tải khác: 2%
- Thủ tục và thời hạn kê khai, nộp thuế nhà thầu
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải khấu trừ tiền thuế và thực hiện kê khai thuế nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Đối với phương pháp trực tiếp, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay vì khai theo từng lần phát sinh.
- Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (có xác nhận của người nộp thuế) và các tài liệu liên quan khác chứng minh cho số thuế được miễn, giảm (nếu có).
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 10808/CT-TTHT giúp làm rõ trách nhiệm khấu trừ thuế của bên Việt Nam, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và chậm nộp tiền thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý xác định đúng bản chất của hợp đồng dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất GTGT và TNDN, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn quy định để đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch quốc tế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10808/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nakajima Suisan (Việt Nam)
Đ/chỉ: Lầu 1, 299L20, KDC Sông Giồng, Thân Văn Nhiếp, KP2, P.An Phú, Q.2
Mã số thuế: 0312598177
Trả lời văn bản số 05/2015/CV (Cục Thuế TP nhận ngày 02/10/2015) của Công ty về việc kê khai thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài:
“…
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ;…”
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại TP.HCM, ký hợp đồng với Công ty Nakajima Suisan (Nhật Bản) để được cấp phép sử dụng tên thương hiệu và Công ty Nakajima Suisan (Singapore) cung cấp dịch vụ quản lý, theo thỏa thuận tại hợp đồng thu chi phí sử dụng tên thương hiệu và phí quản lý; được tính dựa trên tổng doanh thu của Công ty và các đơn vị trực thuộc thì khi thanh toán cho tổ chức nước ngoài Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu tại trụ sở chính TP.Hồ Chí Minh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10823/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10939/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11439/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1131/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5119/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10823/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10939/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11439/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1131/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5119/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành