Tổng quan về Công văn 1087/CVL-QLLĐ năm 2023
Công văn 1087/CVL-QLLĐ do Cục Việc làm ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật lao động liên quan đến quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
1. Hướng dẫn về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Công văn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết nhằm chuẩn hóa quy trình xác định và phê duyệt nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức:
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo giải trình cụ thể về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Báo cáo này phải được gửi trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động.
- Thẩm quyền phê duyệt: Làm rõ vai trò của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp.
- Thay đổi nhu cầu sử dụng: Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (về vị trí công việc, chức danh, số lượng), người sử dụng lao động phải gửi báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng.
2. Xác định tiêu chuẩn đối với các vị trí công việc của lao động nước ngoài
Để tránh việc áp dụng tùy tiện, Cục Việc làm hướng dẫn chi tiết cách xác định các chức danh công việc cốt lõi:
- Đối với vị trí Chuyên gia: Yêu cầu bắt buộc phải có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam. Công văn cũng hướng dẫn linh hoạt đối với các trường hợp đặc biệt có chứng nhận chuyên gia được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài công nhận.
- Đối với vị trí Nhà quản lý và Giám đốc điều hành: Xác định rõ đối tượng này phải là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người trực tiếp điều hành các cơ cấu, phòng ban của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Đối với vị trí Lao động kỹ thuật: Yêu cầu được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến làm việc tại Việt Nam.
3. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép lao động
Công văn 1087/CVL-QLLĐ hướng dẫn tối giản hóa và chuẩn hóa các loại giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:
- Hợp pháp hóa lãnh sự: Các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế.
- Giấy chứng nhận sức khỏe: Phải được cấp bởi các cơ sở y tế có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc các bệnh viện, phòng khám tại Việt Nam đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế.
- Phiếu lý lịch tư pháp: Phải được cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, chứng minh người lao động không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Quy định về các trường hợp miễn giấy phép lao động
Văn bản hướng dẫn cụ thể quy trình xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn đạt mức quy định, trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Thủ tục xác nhận: Người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Cục Việc làm nhấn mạnh việc tăng cường hậu kiểm sau khi cấp giấy phép lao động:
- Thanh tra định kỳ và đột xuất: Các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các trường hợp lao động nước ngoài làm việc không đúng vị trí, chức danh được cấp phép.
- Biện pháp xử lý: Kiên quyết thu hồi giấy phép lao động đối với các trường hợp vi phạm hoặc trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1087/CVL-QLLĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 5367/SLĐTBXH-CSLĐ ngày 26/9/2023 của quý Sở về việc ghi ở trích yếu, Cục Việc làm có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và điểm b khoản 6 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì trường hợp người nước ngoài là lao động kỹ thuật mà có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp mà không yêu cầu phải có văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về việc được đào tạo.
2. Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì đối với lao động kỹ thuật được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận và văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
Trên đây là ý kiến của Cục Việc làm, để quý Sở biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 2 Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Công văn 872/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 2437/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 5159/LĐTBXH-BHXH năm 2017 về hướng dẫn pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 372/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hướng dẫn quy định pháp luật lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 1 Công văn 872/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 2437/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Công văn 5159/LĐTBXH-BHXH năm 2017 về hướng dẫn pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 372/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hướng dẫn quy định pháp luật lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 6 Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam