Giới thiệu về Công văn 1087/TCT-DNL
Công văn 1087/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp lớn thuộc diện quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn) về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp luật thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế TNDN trên thực tế.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 1087/TCT-DNL, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi không phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh sẽ bị loại trừ.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định.
- Tính phù hợp của hồ sơ kèm theo: Ngoài hóa đơn, doanh nghiệp cần hoàn thiện các hồ sơ, chứng từ liên quan như hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho để chứng minh tính thực tế và hợp lý của giao dịch.
Các khoản chi phí cụ thể cần lưu ý theo hướng dẫn
Công văn hướng dẫn chi tiết về một số khoản chi phí thường phát sinh tại các doanh nghiệp lớn, bao gồm:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phải thực hiện theo đúng chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt lưu ý điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành rõ ràng các quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế lương thưởng để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi thực tế của doanh nghiệp.
- Theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn: Cập nhật kịp thời các công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương để áp dụng đúng quy định đối với các khoản chi mang tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1087/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 93/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu liên quan đến vướng mắc của Chi nhánh Tổng công ty Khí Việt Nam - Công ty Chế biến khí Vũng Tàu về việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho người lao động tại doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
….
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Tại Khoản 13 Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Sửa chữa tài sản cố định là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.”
Tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá tài sản cố định mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.”
Căn cứ các quy định nêu trên, từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015, trường hợp Công ty Chế biến khí Vũng Tàu có tài sản cố định là khu thể thao phục vụ cho người lao động làm việc tại Công ty thì chi phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 892/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định ấn định, truy thu thuế của cơ quan Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1552/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với Dự án đầu tư tại nước ngoài (An-Giê-Ri) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1074/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4677/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xác định khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1974/TCT-PC năm 2019 về điều kiện để được trừ chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 892/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định ấn định, truy thu thuế của cơ quan Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1552/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với Dự án đầu tư tại nước ngoài (An-Giê-Ri) do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1074/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4677/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xác định khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1974/TCT-PC năm 2019 về điều kiện để được trừ chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành