Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1074/TCT-CS năm 2015

Công văn 1074/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNDN

Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp có thể chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
  • Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi: Dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí về mức vốn đầu tư tối thiểu, tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định, hoặc tỷ lệ công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành tại thời điểm triển khai dự án.
  • Phương pháp xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế: Hướng dẫn cách thức xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư được thực hiện trước thời điểm có sự thay đổi về luật thuế nhưng đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định mới, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.

Yêu cầu quản lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế TNDN đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế lưu ý các đơn vị thực hiện các nội dung sau:

  • Điều kiện tiên quyết để hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai thực tế.
  • Trách nhiệm tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra việc xác định điều kiện ưu đãi và số thuế được miễn, giảm của doanh nghiệp để tránh việc trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1074/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- VPĐH Công ty Indochina Land River Garden tại TP Hồ Chí Minh.
(lầu 10, s6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP Hồ Chí Minh).

 

Trả lời công văn số 11281/CT-TTHT ngày 19/12/2014 của Cục Thuế TP H Chí Minh báo cáo và b sung hsơ liên quan đến công văn số 5721/CT- TTHT ngày 21/7/2014, công văn số 4259/CT-TTHT ngày 04/6/2014 của Cục Thuế thành ph HChí Minh về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và công văn số 2014-08-01 RG ngày 20/8/2014 của Văn phòng điều hành (VPĐH) Công ty Indochina Land River Garden tại TP Hồ Chí Minh theo đề nghị tại công văn số 4239/TCT-CS ngày 30/9/2014 của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, và Điểm 2.27, Khoản 2, Mục IV, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:...

2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.”

Tại Điểm 3.12, Mục III, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về doanh thu tính thuế TNDN:

“3.12. Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:...

Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng..

Tại Khoản 16, Điều 3 Luật Đầu tư 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa 11 quy định:

“16. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Indochina Land River Garden (viết tắt: Công ty Indochina) và Công ty cphần sản xuất thương mại phát triển nhà Hải An (viết tắt: Công ty Hải An) ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) ngày 23/8/2006 để thực hiện dự án đầu tư “Hợp đồng hợp tác kinh doanh Hải An - Indochina Land River Garden” theo Giấy chứng nhận đầu tư s41122000002 ngày 09/01/2007 của y ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Theo thỏa thuận của Hợp đồng BCC, Công ty Hải An góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Công ty Indochina góp vốn bằng tiền tương ứng với chi phí thiết kế, đầu tư xây dựng tòa nhà Cao ốc River Garden và phân chia kết quả kinh doanh là căn hộ theo tỷ lệ góp vốn, các bên tham gia Hợp đồng BCC tự chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế liên quan đến các căn hộ được chia. Tại Hợp đồng BCC, hai bên đã thỏa thuận về việc Công ty Hải An chịu trách nhiệm điều hành dự án, Công ty Indochina sẽ chuyển khoản đóng góp của mình vào Hợp đồng BCC cho Công ty Hải An tương ứng với chi phí xây dựng, Công ty Hải An sẽ phát hành hóa đơn GTGT cho tất cả khoản đóng góp của Công ty Indochina vào ngày hoàn thành để Công ty Indochina hạch toán khoản chi phí xây dựng vào chi phí thực hiện Hợp đồng BCC của mình.

Tại công văn số 4259/CT-TTHT ngày 04/6/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh có nêu: Giai đoạn đu Công ty Hải An là chủ đầu tư nhận tin góp vn của Công ty Indochina để thanh toán chi phí thiết kế, đầu tư xây dựng tòa nhà nên toàn bộ hóa đơn đầu vào đều mang tên Công ty Hải An. Công ty Hải An không hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng BCC nên hai bên đã thỏa thuận lại BCC và giao lại toàn bộ quyền thực hiện dự án cho Công ty Indochina thông qua Văn phòng điều hành tại thành phố Hồ Chí Minh đã được cấp Giấy phép hoạt động và Mã số thuế.

Do Công ty Hải An đã ngừng hoạt động, do đó khoản chi phí phát sinh trong thời gian Công ty Hải An điều hành dự án (hóa đơn mang tên Công ty Hải An) nếu thực tế phát sinh liên quan đến thiết kế, đầu tư xây dựng tòa nhà Cao ốc River Garden và có chứng từ thanh toán theo quy định và theo Hợp đồng thỏa thuận thì được phân bổ tương ứng tỷ lệ góp vốn của các bên tham gia theo quy định tại Hợp đồng BCC làm cơ sở tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của VPĐH Công ty Indochina Land River Garden tại thành phố H Chí Minh.

Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh kiểm tra xác định việc kê khai thuế, hạch toán đối với các khoản chi phí này tại Công ty Hải An và VPĐH Công ty Indochina để hướng dẫn VPĐH Công ty Indochina thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thuế và các pháp luật có liên quan.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và VPĐH Công ty Indochina Land River Garden tại thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ  PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1074/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1074/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1074/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký