Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1089/CT-TTHT năm 2016

Công văn 1089/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa và các điều kiện cần thiết để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.

- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

  • Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được hiểu là dịch vụ vận chuyển thư từ, tài liệu, bưu phẩm, hàng hóa có chặng vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.
  • Theo hướng dẫn, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (chiều đi từ Việt Nam ra nước ngoài) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ đối với dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế.
  • Đối với dịch vụ chuyển phát nhanh từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều về), việc xác định thuế suất phải căn cứ vào đối tượng chi trả dịch vụ và địa điểm tiêu dùng dịch vụ để áp dụng quy định thuế nhà thầu hoặc thuế GTGT thông thường.

- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế

  • Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được pháp luật thừa nhận.
  • Chứng từ vận chuyển: Doanh nghiệp phải xuất trình được vận đơn quốc tế, biên nhận ký gửi hoặc các tài liệu chứng minh hàng hóa, bưu phẩm đã được thực tế vận chuyển ra khỏi ranh giới lãnh thổ Việt Nam hoặc đi vào khu phi thuế quan.

- Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa

  • Đối với các dịch vụ chuyển phát nhanh được thực hiện hoàn toàn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc khu phi thuế quan, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng thống nhất là 10%.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế đầy đủ đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động chuyển phát nội địa này theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

- Nguyên tắc hạch toán và kê khai thuế đối với dịch vụ hỗn hợp

  • Trường hợp doanh nghiệp cung cấp gói dịch vụ chuyển phát bao gồm cả chặng nội địa và chặng quốc tế nhưng không tách riêng được doanh thu của từng chặng, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
  • Để bảo vệ quyền lợi thuế suất 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện hạch toán riêng biệt doanh thu từ dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa trên hệ thống sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1089/CT-TTHT
V/v: thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam
Địa chỉ: 169 Điện Biên Phủ, P.15, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 0300740037

Trả lời văn bản số 04/CV/2016 ngày 22/1/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 10 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).”

+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định về các trường hợp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

“Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

…”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh (Dịch vụ bưu chính) chiều từ nước ngoài vào Việt Nam thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, dịch vụ chuyển phát nhanh chiều từ Việt Nam ra nước ngoài không phân biệt cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất hay doanh nghiệp trong nước áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Trường hợp dịch vụ chuyển phát nhanh từ nước ngoài có phát sinh các chi phí lưu kho, hun trùng, kiểm tra văn hóa, đóng gói tại Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1089/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1089/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/02/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/02/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1089/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký