Tóm tắt Công văn 2306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động tài chính
Công văn 2306/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động tài chính, bao gồm chuyển nhượng vốn, cho vay liên kết và lãi tiền gửi tiết kiệm.
Các quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với hoạt động tài chính:
- Hoạt động chuyển nhượng vốn: Các giao dịch chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Hoạt động cho vay vốn (dịch vụ cấp tín dụng): Hoạt động cho vay vốn của doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng (bao gồm cả hoạt động cho vay giữa các doanh nghiệp thành viên hoặc cho bên thứ ba vay) được xác định là hình thức cấp tín dụng. Khoản lãi thu được từ hoạt động cho vay này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khoản thu lãi tiền gửi: Khoản lãi phát sinh từ tiền gửi tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng của doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập từ lãi tiền gửi này.
Quy định về lập hóa đơn và chứng từ đối với doanh thu tài chính:
- Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và cho vay: Khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn hoặc thu lãi cho vay, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán là số tiền chuyển nhượng hoặc tiền lãi cho vay; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Đối với nhận lãi tiền gửi ngân hàng: Khi nhận tiền lãi gửi từ ngân hàng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT. Doanh nghiệp căn cứ vào phiếu báo Có của ngân hàng hoặc chứng từ chi tiền lãi của tổ chức tín dụng để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính theo quy định.
Thông qua hướng dẫn tại Công văn 2306/CT-TTHT, các doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa các khoản doanh thu tài chính không chịu thuế GTGT và các khoản dịch vụ tài chính phát sinh khác để thực hiện nghĩa vụ thuế và sử dụng hóa đơn đúng quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2306/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng TNHH Indovina
Địa chỉ: 97A Nguyễn Văn Trỗi, P.12, Q.Phú Nhuận
Mã số thuế: 0300733752
Trả lời văn thư số 206/IVB-ACC/2016 ngày 10/03/2016 của Ngân hàng về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
…”
Căn cứ Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
…”
Căn cứ văn bản số 4945/TCT-CS ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế,
Trường hợp Ngân hàng trong năm tài chính 2015 phát sinh các khoản thu hoạt động tài chính (thu lãi góp vốn mua cổ phần, thu lãi từ đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, thu lãi từ đầu tư trái phiếu) thì đối với số thuế GTGT đầu vào dùng chung mà không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế, doanh thu không tính kê khai nộp thuế GTGT (bao gồm doanh thu hoạt động tài chính) so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu hoạt động tài chính.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này ./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4945/TCT-CS năm 2015 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 20095/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 1628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1652/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 958/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ cung cấp cho Doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1028/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1041/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1089/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1224/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 1299/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng đóng tàu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 2785/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng dự án do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4945/TCT-CS năm 2015 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 20095/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 1628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1652/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 958/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ cung cấp cho Doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1028/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 1041/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 1089/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 1224/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 1299/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng đóng tàu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 2785/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng dự án do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành