Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 109/TCT-CS NĂM 2016

Công văn 109/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc cụ thể về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trong quá trình kê khai, quyết toán thuế TNDN.

NỘI DUNG CHÍNH VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

  • Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi được tính vào chi phí hợp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Các khoản chi không được trừ: Xác định rõ danh mục các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn, chứng từ; các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm giao thông; khoản chi vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu hoặc không liên quan trực tiếp đến tạo ra doanh thu chịu thuế.
  • Áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi theo địa bàn, ngành nghề hoặc quy mô đầu tư. Việc ưu đãi chỉ áp dụng đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi.
  • Quy định về chuyển lỗ: Doanh nghiệp có phát sinh lỗ từ hoạt động kinh doanh được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG VĂN

Công văn 109/TCT-CS là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định về chi phí hợp lý, chứng từ thanh toán và ưu đãi thuế TNDN, từ đó thực hiện kê khai thuế chính xác, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 109/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 6407/CT-TTHT ngày 30/11/2015 (kèm theo bản photo công văn số 4711/CT-TTHT ngày 13/8/2015) của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập được miễn thuế TNDN:

“1. ...; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;...

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế (không bao gồm trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp có mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản). Sản phẩm sơ chế được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trồng cao su được miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi thì thu nhập miễn thuế được phân bổ theo tỷ lệ chi phí trồng trọt, khai thác mủ tươi trong tổng chi phí của toàn doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Theo trình bày tại công văn số 4711/CT-TTHT ngày 13/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum: Trong năm 2014, tại địa bàn tỉnh Kon Tum có nhiều doanh nghiệp trồng cây cao su tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn vừa có thu nhập từ hoạt động khai thác mủ đông tạp (là loại mủ vét chén, một dạng mủ tươi chưa qua sơ chế) vừa có hoạt động khai thác mủ tươi để chế biến thành cao su cấp hạng như SVR 3L, SVR 10 (sau đây gọi tắt là mủ cốm).

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm 2014, doanh nghiệp trồng cao su tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi thì thu nhập miễn thuế được phân bổ theo tỷ lệ chi phí trồng trọt, khai thác mủ tươi trong tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.

Từ kỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 109/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 109/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/01/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 109/TCT-CS năm 2016 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký