Giới thiệu chung về Công văn 1094/GSQL-TH
Công văn 1094/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Hải quan các địa phương nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1094/GSQL-TH
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó, C/O mẫu E phải được đánh dấu vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Hóa đơn bên thứ ba phải là hóa đơn thương mại thực tế phục vụ cho lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam để làm cơ sở đối chiếu trị giá và thông tin hàng hóa.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
- Các cơ quan Hải quan địa phương được hướng dẫn không bác bỏ C/O mẫu E một cách tùy tiện đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc sự khác biệt không trọng yếu.
- Sự khác biệt nhỏ bao gồm lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, kích thước giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như vận đơn, hóa đơn) nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Điều kiện chấp nhận là các thông tin khác trên C/O vẫn đủ để xác định tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu với hàng hóa mô tả trên C/O.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E (ví dụ: CCPIT hoặc các cơ quan kiểm dịch/kiểm nghiệm của Trung Quốc) phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin trên C/O, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification)
- Khi có nghi ngờ hợp lý về xuất xứ hàng hóa hoặc tính hợp lệ của C/O mẫu E, cơ quan Hải quan sẽ gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN, hoặc phải thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan Hải quan
Công văn 1094/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E. Việc làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba và cách xử lý sai sót nhỏ giúp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O vô lý cho doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm tra của công chức hải quan tại các cửa khẩu, đảm bảo tính nhất quán trong thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1094/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Kính gửi: Công ty TNHH Loreal Việt Nam |
Trả lời công văn số LVN2014-02 ngày 5/8/2014 của Công ty TNHH Loreal Việt Nam đề nghị xác minh C/O mẫu E số tham chiếu E14470ZC39844790 ngày 22/7/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chữ ký trên C/O mẫu E có số tham chiếu nêu tại công văn dẫn trên, Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
2. Về thư xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E, theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, kết quả quả xác minh tính hợp lệ của C/O chỉ được chấp nhận khi cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc gửi trực tiếp tới Tổng cục Hải quan. Theo đó, thư này không được xác nhận từ đầu mối liên lạc chính thức và kết quả xác minh gửi thông qua doanh nghiệp là không phù hợp với quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1089/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10169/TCHQ-GSQL năm 2014 thông báo kết quả xác minh C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1123/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1089/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10169/TCHQ-GSQL năm 2014 thông báo kết quả xác minh C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1123/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành