Tổng quan về Công văn 1089/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1089/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E (thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Hải quan các tỉnh, thành phố để thống nhất thực hiện, tránh gây ách tắc cho doanh nghiệp nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ xuất xứ hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1089/GSQL-TH
Văn bản tập trung xử lý các vướng mắc phổ biến liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu E, cụ thể như sau:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước thành viên hoặc không phải là nước thành viên ACFTA), C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin này. Cụ thể, ô số 13 phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing". Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại phải được ghi nhận rõ ràng tại ô số 7 của C/O mẫu E.
- Khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu E: Công văn làm rõ việc khai báo trị giá FOB tại ô số 9. Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo đối với những mặt hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác (như Chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, Công đoạn gia công chế biến cụ thể - SP), việc không khai báo hoặc khai báo có sai lệch nhỏ về trị giá FOB không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E, miễn là các thông tin khác đầy đủ và chính xác.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Các sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói) sẽ không bị bác bỏ ngay lập tức. Cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận C/O nếu những khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với thông tin trên C/O.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan địa phương không tự ý bác bỏ C/O mà phải tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo thuế suất thông thường và doanh nghiệp có thể nộp bảo lãnh thuế để được hưởng thuế suất ưu đãi sau khi có kết quả xác minh hợp lệ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 1089/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu liên quan đến C/O mẫu E. Việc làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba và trị giá FOB giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị chứng từ, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, thúc đẩy giao thương hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc cũng như các nước ASEAN.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1089/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2776/HQHCM-GSQL ngày 30/7/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh liên quan đến vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E11470ZC22010341 ngày 26/3/2011, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua nghiên cứu hồ sơ gửi kèm công văn trên thấy rằng C/O mẫu E số tham chiếu E11470ZC22010341 ngày 26/3/2011 được cấp trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba. Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 10, Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thì tại ô số 7 không ghi tên công ty phát hành hóa đơn và tại ô số 13 không đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing" là không đúng với quy định. Do vậy, cơ quan Hải quan không có cơ sở xem xét chấp nhận C/O mẫu E trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1024/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc liên quan tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1094/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1120/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1123/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 1024/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc liên quan tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1094/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1120/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1123/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành