Tóm tắt Công văn 11009/CT-TTHT năm 2016 về Thuế thu nhập cá nhân
Công văn 11009/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế.
1. Quy định về khoản tiền học phí cho con của người lao động
Khoản chi học phí do người sử dụng lao động chi trả thay cho con của người lao động được phân loại cụ thể theo đối tượng như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán thực tế) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài do doanh nghiệp chi trả hộ không được miễn thuế TNCN. Khoản này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
2. Quy định về vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước được áp dụng như sau:
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN.
- Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
- Căn cứ để xác định miễn thuế bao gồm hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán vé máy bay thực tế phù hợp với lịch trình nghỉ phép của người lao động.
3. Điều kiện để các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp
Để các khoản chi trả hộ nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện:
- Các khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi trả hộ.
4. Lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các điểm sau để tránh sai sót khi thanh tra, kiểm tra thuế:
- Mọi khoản chi trả hộ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hay quy chế tài chính đều có nguy cơ bị truy thu thuế TNCN và loại khỏi chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
- Việc xác định bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông đối với con của người lao động nước ngoài phải phù hợp với hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam hoặc tương đương.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11009/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty CP Chế Biến Thực Phẩm Hoa Sen
Địa chỉ: Số 76 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Quận I, TP.Hồ Chí Minh
MST 0304485853
Trả lời văn bản số 40 (không ghi ngày) của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết a, Tiết c2 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
…”
“Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
…”
Về nguyên tắc, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế và người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế.
Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào tháng 5/2016 cũng là tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng 5/2016. Nếu nghĩa vụ nuôi dưỡng phát sinh trước tháng 5/2016 (giả sử nghĩa vụ nuôi dưỡng từ tháng 1/2016) thì khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2016 được tính giảm trừ người phụ thuộc kể từ tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (tháng 01 năm 2016).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3076/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11117/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3076/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11117/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành