Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 3144/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản lợi ích, chi phí mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập cá nhân:

  • Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về phép: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài, khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần do doanh nghiệp chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng riêng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người thân hoặc gia đình đi cùng.
  • Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ (thanh toán thay) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục.
  • Khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Chi phí do doanh nghiệp chi trả để đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ: Để các khoản chi phí nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp phải quy định rõ ràng các khoản phúc lợi này trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty. Đồng thời, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp khi thực hiện quyết toán thuế.

Khuyến nghị áp dụng: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động đối với nhân sự nước ngoài để đảm bảo các khoản chi trả hộ về vé máy bay và học phí được ghi nhận đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu thuế TNCN và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3144/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kume Industry Việt Nam
Địa chỉ : Toà nhà HBT Tower, Lầu 7, số 456-458 Hai Bà Trưng, P.Tân Định, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0312657513

 

Trả lời văn thư số 02-2015/CV-KUME ngày 09/03/2015 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thực hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

“Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”.

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế:

“Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

...”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có người nước ngoài là người Nhật đến Việt Nam vào tháng 1/2014 nhưng chính thức làm việc tại Công ty từ tháng 4/2014, trong năm 2014 là cá nhân cư trú của nước Việt Nam thì khi quyết toán thuế TNCN năm 2014 người nước ngoài kê khai thu nhập toàn cầu từ tháng đến Việt Nam tháng 01/2014 đến tháng 12/2014 để trực tiếp kê khai quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân người lao động nước ngoài trong năm tính thuế nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập sau thuế (thu nhập net) từ Công ty tại Việt Nam và Công ty mẹ ở nước ngoài chi trả thì khi quyết toán thuế TNCN phải quy đổi thành thu nhập đã bao gồm thuế trên tổng thu nhập nhận được từ hai nơi.

Trường hợp của Công ty sau khi quyết toán thuế TNCN có phát sinh số thuế phải nộp thêm, nhưng có thuế TNDN năm 2014 nộp thừa thì không được bù trừ tự động số thuế TNDN nộp thừa vào số thuế TNCN nộp thiếu mà Công phải làm thủ tục hoàn thuế TNDN nộp thừa để bù trừ số thuế TNCN còn nộp thiếu.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT số 2;
- Lưu: HC, TTHT.
529-2190271/thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3144/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký