Giới thiệu về Công văn 11017/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 11017/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế vào năm 2018. Đây là một văn bản hành chính quan trọng trong lĩnh vực dược phẩm, nhằm công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành hợp pháp. Quyết định này góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất.
Mục đích và ý nghĩa của việc miễn cấp phép nhập khẩu nguyên liệu dược chất
- Cắt giảm thủ tục hành chính: Việc miễn trừ cấp phép nhập khẩu đối với các nguyên liệu đã nằm trong danh mục thuốc đăng ký giúp giảm bớt gánh nặng hồ sơ, giấy tờ cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Các đơn vị sản xuất thuốc trong nước có thể nhanh chóng nhập khẩu nguyên liệu đầu vào để tiến hành sản xuất mà không phải chờ đợi phê duyệt giấy phép nhập khẩu cho từng lô nguyên liệu, từ đó đảm bảo tiến độ cung ứng thuốc ra thị trường.
- Thúc đẩy ngành công nghiệp dược trong nước: Chính sách này khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất thuốc nội địa, đáp ứng nhu cầu điều trị của người dân và giảm sự phụ thuộc vào thuốc thành phẩm nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của Công văn 11017/QLD-ĐK
1. Đối tượng áp dụng và điều kiện miễn cấp phép nhập khẩu
- Quy định áp dụng đối với các nguyên liệu là dược chất dùng để sản xuất thuốc trong nước.
- Điều kiện tiên quyết là các thuốc thành phẩm sử dụng các nguyên liệu này đã được Cục Quản lý Dược cấp số đăng ký lưu hành (giấy đăng ký lưu hành) còn hiệu lực tại Việt Nam.
- Nguyên liệu nhập khẩu phải đúng với tiêu chuẩn chất lượng, công thức và quy trình đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc trước đó.
2. Công bố danh mục nguyên liệu dược chất cụ thể
- Công văn đính kèm danh mục chi tiết các nguyên liệu dược chất được miễn giấy phép nhập khẩu. Danh mục này là cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhập khẩu chỉ cần xuất trình các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và số đăng ký của thuốc thành phẩm liên quan mà không cần trình giấy phép nhập khẩu nguyên liệu riêng biệt.
3. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và nhập khẩu
- Đảm bảo chất lượng nguyên liệu: Cơ sở nhập khẩu và sản xuất phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, an toàn và hiệu quả của nguyên liệu dược chất nhập khẩu.
- Sử dụng đúng mục đích: Nguyên liệu nhập khẩu theo danh mục này chỉ được phép sử dụng để sản xuất các loại thuốc đã được cấp số đăng ký tương ứng, nghiêm cấm việc chuyển nhượng hoặc sử dụng sai mục đích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp phải thực hiện việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhập khẩu, kiểm nghiệm chất lượng nguyên liệu để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Bộ Y tế.
Tác động của văn bản đối với thị trường dược phẩm Việt Nam
Công văn 11017/QLD-ĐK thể hiện sự nhất quán trong chủ trương cải cách thể chế và thủ tục hành chính của Bộ Y tế. Bằng việc phân định rõ ràng các trường hợp miễn trừ, văn bản không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành mà còn nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhà nước về dược phẩm. Đây là bước đi quan trọng nhằm đồng bộ hóa các quy định của Luật Dược với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11017/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung; Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư số 06/2018/CBNL-LD ngày 25/05/2018 của Công ty TNHH LD Hasan-Dermapharm, văn thư số 09/2018/CBNL-HS ngày 25/05/2018 của Công ty TNHH Hasan-Dermapharm; Văn thư số 77/2018/OPV-ĐK ngày 14/05/2018, văn thư số 56/2018/OPV-ĐK ngày 09/04/2018 và văn thư số 73/2018/OPV-ĐK ngày 05/05/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm OPV; Văn thư số 416/VPC-CV ngày 24/05/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo công văn số: 11017/QLD-ĐK ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | Volhasan creamgel (1) | VD-29514-18 | 22/02/2023 | Công ty TNHH Liên doanh HASAN-DERMAPHAR M | Natri diclofenac (Diclofenac sodium) | EP 8.0 | Olon S.p.A | Via benvenuto Cellini 20, 20090 Segrate, Milan | Italy |
| 2. | Volhasan 25 (2) | VD-29492-18 | 22/02/2023 | Công ty TNHH Hasan - Dermapharm | Natri diclofenac (Diclofenac sodium) | EP 8.2 | Olon S.p.A | Via benvenuto Cellini 20, 20090 Segrate, Milan | Italy |
| 3. | Volhasan 50 (2) | VD-29493-18 | 22/02/2023 | Công ty TNHH Hasan - Dermapharm | Natri diclofenac (Diclofenac sodium) | EP 8.2 | Olon S.p.A | Via benvenuto Cellini 20, 20090 Segrate, Milan | Italy |
| 4. | Opemirol 15 (3) | VD-27976-17 | 19/9/2022 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Mirtazapine | USP37/ NF32 | Megafine Pharma (P) Ltd | Plot No. 31 to 35 & 48 to 51, 5,26 & K/201, Village Lakhmapur Taluka Dindori, Nashik 422202 Maharashtra State, India | India |
| 5. | Opemirol 30 (4) | VD-27977-17 | 19/9/2022 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Mirtazapine | USP 37/NF32 | Megafine Pharma (P) Ltd | Plot No. 31 to 35 & 48 to 51, 5,26 & K/201,Village Lakhmapur Taluka Dindori, Nashik 422202 Maharashtra State, India | India |
| 6. | Vinphason (5) | VD-22248-15 | 09/02/2020 | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc | Hydrocortisone sodium succinate | USP 38 | Biofer S.p.A | Via Barbieri 3/5 - 41036 Medolla (MO), Italy | Italy |
| 7. | Vingen (6) | VD-18007-12 | 18/12/2018 | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc | Paracetamol | BP 2013 | Hebei Jiheng (Group) Pharmaceutical Co., Ltd. | 368 Jianshe street, Hengshui city, Hebei 053000, China | China |
| Chlorpheniramin maleat | BP 2013 | Supriya Lifescience Ltd. | 207/208, Udyog Bhavan, Sonawala road, Goregaon East, Mumbai, Maharashtra 400063, India | India | |||||
| 8. | Spiranisol (7) | VD-24253-16 | 23/03/2021 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Spiramycin | EP 7.0 | Topfond Pharmaceutical Co.,Ltd | Western, Jiaotong Road, Yicheng District, Zhumadian, China | China |
| 9. | Spiranisol Forte (8) | VD-24254-16 | 23/03/2021 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Spiramycin | EP 7.0 | Topfond Pharmaceutical Co.,Ltd | Western, Jiao tong Road, Yicheng District, Zhumadian, China | China |
| 10. | Myocur250 (9) | VD-18987-13 | 19/06/2018 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Mephenesin | NSX | Synthokem Labs Private Limited | Plot No. 222 to 224 & 235 to 237, Phase II, IDA Pashamylaram, Patancheru Mandal, Sangareddy District, Telangana State, India | India |
| 11. | Myocur Forte (10) | VD-26995-17 | 22/06/2022 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Mephenesin | NSX | Synthokem Labs Private Limited | Plot No. 222 to 224 & 235 to 237, Phase II, IDA Pashamylaram, Patancheru Mandal, Sangareddy District, Telangana State, India | India |
(1) Thay đổi tên cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1007/TĐTN ngày 04/04/2018;
(2) Thay đổi tên cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1008/TĐTN ngày 04/04/2018;
(3) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 3325/TĐTN ngày 12/12/2017;
(4) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 3336/TĐTN ngày 14/12/2017;
(5) Thay đổi cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 5014/QLD-ĐK ngày 22/03/2018 của Cục Quản lý Dược;
(6) Thay đổi cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 6488/QLD-ĐK ngày 13/04/2018 của Cục Quản lý Dược;
(7) Thay đổi tên và điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất Spiramycin theo hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1025/TĐTN ngày 05/04/2018;
(8) Thay đổi tên và điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất Spiramycin theo hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1026/TĐTN ngày 05/04/2018;
(9) Thay đổi địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 695/TĐTN ngày 12/03/2018;
(10) Thay đổi địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 694/TĐTN ngày 12/03/2018;
- 1 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 8064/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 10154/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 4242/QLD-KD năm 2019 về chuyển nhượng thuốc nhập khẩu theo quy định tại Điều 68 Nghị định 54/2017/NĐ-CP do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 8064/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 10154/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 4242/QLD-KD năm 2019 về chuyển nhượng thuốc nhập khẩu theo quy định tại Điều 68 Nghị định 54/2017/NĐ-CP do Cục Quản lý Dược ban hành