Giới thiệu về Công văn 1105/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1105/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các doanh nghiệp xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp hạch toán đúng quy định pháp luật đối với các khoản chi phí phúc lợi, chi phí sinh hoạt cho người lao động nước ngoài:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản chi phí tiền thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện áp dụng là khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Chi phí vé máy bay và các khoản hỗ trợ đi lại: Các khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép hoặc chi phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, sẽ được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ minh chứng: Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi nêu trên, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng lao động (hoặc quyết định điều động công tác của tập đoàn mẹ), hóa đơn tài chính hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp, cùng với chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 1105/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng chính sách thuế, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chặt chẽ trong soạn thảo hợp đồng: Tất cả các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi hoặc hỗ trợ người lao động nước ngoài phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản (hợp đồng lao động hoặc quy chế nội bộ) để làm căn cứ pháp lý vững chắc.
- Tuân thủ quy định thanh toán: Đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch thuê nhà hoặc mua vé máy bay có giá trị lớn để tránh bị loại chi phí một cách đáng tiếc.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1105/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH cơ khí Nghiệp Phong. |
Trả lời văn thư số 01-2014/CV-NP ngày 08/01/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 19/06/2013 của Quốc Hội khoá 13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi):
“Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng mà thời điểm thanh toán khác với thời điểm ghi nhận chi phí theo quy định và các khoản chi không phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.”
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Luật Quản lý Thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2013):
“Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).”
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Công ty theo trình bày mua hàng của nhà cung cấp (có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và thanh toán bằng khoản tiền vay từ Ngân hàng Sacombank. Khi thanh toán tiền hàng, Ngân hàng không chuyển tiền vào tài khoản của Công ty mà thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản cho khách hàng thông qua tài khoản vay thì Công ty có trách nhiệm đăng ký đầy đủ thông tin tài khoản vay với Cơ quan thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4778/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 5042/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4925/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5469/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5892/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4778/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 7 Công văn 5042/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 8 Công văn 4925/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5469/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5892/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành