Tóm tắt Công văn 11110/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 11110/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các chính sách liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nộp thuế và doanh nghiệp trên địa bàn.
Thông tin tổng quan văn bản
- Tên văn bản: Công văn 11110/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực chuyên môn: Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Nội dung cốt lõi của văn bản
Công văn ghi nhận nội dung trích xuất thuộc phần mở đầu và các điều khoản ban đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) quy định cụ thể về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng, trong đó xử lý các nguyên tắc chung và căn cứ pháp lý áp dụng thuế GTGT theo hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi áp dụng: Giải đáp vướng mắc chính sách thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nội dung trích yếu: Quy định các khoản cơ bản tại các Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 liên quan đến đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế cũng như các nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành tại thời điểm ban hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11110/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Lusun |
Trả lời văn thư số 1469/CV-LS ngày 28/11/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
...”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, ký hợp đồng bán hàng hóa cho khách hàng ở nước ngoài là United Group (ở Đài Loan), trong hợp đồng có quy định hàng hóa được giao cho bên thứ 3 cũng ở nước ngoài do United Group chỉ định theo thỏa thuận tại hợp đồng, nếu có tờ khai hải quan xác nhận hàng hóa thực xuất khẩu (theo đúng quy định về thủ tục hải quan), có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (kể cả trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận thanh toán trả chậm) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11549/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11549/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành