Tóm tắt Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 11840/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số hiệu: 11840/CT-TTHT.
- Năm ban hành: 2014.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể là hướng dẫn mức thuế suất áp dụng cho các loại hình hàng hóa, dịch vụ của người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT áp dụng tại thời điểm ban hành, văn bản hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định thuế suất theo danh mục hàng hóa, dịch vụ: Người nộp thuế phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ thực tế cung ứng để đối chiếu với quy định pháp luật nhằm áp dụng mức thuế suất GTGT phù hợp (bao gồm các trường hợp không chịu thuế, thuế suất 0%, 5% hoặc 10%).
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Đối với các dịch vụ xuất khẩu hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thống nhất: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có các mức thuế suất GTGT khác nhau thì phải thực hiện hạch toán riêng biệt cho từng loại. Nếu không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất đối với toàn bộ hàng hóa, dịch vụ đó.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất hướng dẫn. Mọi hành vi áp dụng sai thuế suất dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế đều bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên thông tin định danh của Công văn 11840/CT-TTHT và hệ thống quy định pháp luật về thuế GTGT. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp văn bản gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11840/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Clasquin VN |
Trả lời văn bản số 25/CLQ-2014 ngày 18/12/2014 của Công ty về Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…”
- Tại điểm b,c Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp”.
Trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận, vận chuyển trong nước và quốc tế có ký hợp đồng cung cấp các dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển trong nội địa, phí giao nhận, nâng hạ, trải bãi, bốc xếp... cho các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (khu chế xuất) thì được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp các dịch vụ nêu trên cho các tổ chức nước ngoài, thì dịch vụ vận tải quốc tế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất 0%. Các dịch vụ còn lại được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 15434/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 22/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 164/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quả dừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 11037/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11110/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11549/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 11686/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 297/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 15434/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 22/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 164/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quả dừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 11037/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11110/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 11549/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 11686/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 297/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành