Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 11149/CT-TTHT năm 2016

Công văn 11149/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình lập, sử dụng và quản lý hóa đơn, chứng từ hợp pháp để phục vụ cho việc hạch toán chi phí và kê khai thuế đúng quy định pháp luật.

Các nội dung cốt lõi về hóa đơn và chứng từ theo hướng dẫn

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc sử dụng chứng từ đối với từng trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu có.
  • Xử lý chứng từ đối với các khoản chi không có hóa đơn: Đối với một số trường hợp đặc thù khi mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp cần lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn kèm theo các chứng từ thanh toán thực tế để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 11149/CT-TTHT giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, cụ thể:

  • Tránh bị xuất toán chi phí: Đảm bảo các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp để được tính là chi phí hợp lý.
  • Hạn chế xử phạt vi phạm hành chính: Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thời điểm lập hóa đơn, cách thức ghi nhận thông tin trên hóa đơn giúp doanh nghiệp tránh được các chế tài xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
  • Tối ưu hóa công tác kế toán: Giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện việc hạch toán, quyết toán thuế định kỳ một cách chính xác và nhanh chóng.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11149/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

Thành phố H Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần kho vận Miền Nam
Địa chỉ: Số 1B Hoàng Diệu, Phường 13, Quận 4, TP.HCM
Mã số thuế: 0300645369

Trả lời văn bản số 703/CV-KVMN ngày 20/10/2016 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

…”

Căn cứ Điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

“b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”

Trường hợp Công ty theo trình bày, có phát hành trái phiếu cho các nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân (việc phát hành thực hiện theo đúng quy định của pháp luật), định kỳ Công ty thanh toán lãi trái phiếu theo lãi suất ghi trên hợp đồng thì khi nhận tiền, các trái chủ là doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thu lãi trái phiếu, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT4;
- Lưu VT, TTHT.
2594-20985047/2016 dtthanh.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11149/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11149/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11149/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký