Giới thiệu về Công văn 3318/CT-TTHT
Công văn 3318/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp về nguyên tắc sử dụng hóa đơn, chứng từ và cách xác định chi phí được trừ khi thuê nhà, văn phòng của cá nhân. Nội dung hướng dẫn của công văn dựa trên việc áp dụng đồng bộ các quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung về thuế TNDN) và Thông tư số 92/2015/TT-BTC (hướng dẫn về thuế GTGT và TNCN đối với cá nhân kinh doanh) của Bộ Tài chính.
1. Quy định đối với trường hợp doanh thu thuê nhà từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
Đối với các cá nhân cho thuê nhà có tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống, các chính sách về thuế và thủ tục chứng từ được quy định cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê: Cá nhân cho thuê nhà có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Quy định về việc cấp hóa đơn: Cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng) cho cá nhân cho thuê nhà trong trường hợp này.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ tính chi phí được trừ của doanh nghiệp: Để doanh nghiệp thuê nhà được tính khoản tiền thuê vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng thuê nhà kèm theo các phụ lục (nếu có) và chứng từ thanh toán tiền thuê nhà thực tế cho cá nhân.
2. Quy định đối với trường hợp doanh thu thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm
Đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà có tổng doanh thu trong năm dương lịch vượt quá mức 100 triệu đồng, nghĩa vụ thuế và yêu cầu về chứng từ đối với doanh nghiệp có sự thay đổi quan trọng:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê: Cá nhân phát sinh doanh thu trên 100 triệu đồng/năm từ hoạt động cho thuê tài sản phải thực hiện nộp thuế GTGT với thuế suất 5% và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu thực tế.
- Quy định về việc cấp hóa đơn: Kể từ thời điểm Thông tư số 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản để giao cho bên thuê, bất kể doanh thu của cá nhân đó là bao nhiêu.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ tính chi phí được trừ của doanh nghiệp: Do không có hóa đơn của cơ quan thuế, doanh nghiệp thuê nhà muốn đưa khoản chi phí này vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN phải có đầy đủ các chứng từ sau: Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền thuê nhà thực tế, và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (trong trường hợp hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê).
3. Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay
Để đảm bảo tính hợp pháp và chặt chẽ của hồ sơ quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau về chứng từ:
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà: Chứng từ thanh toán phải phù hợp với phương thức thanh toán được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thuê nhà (có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản). Khác với các giao dịch mua bán hàng hóa thông thường giữa các tổ chức kinh tế, việc thuê tài sản của cá nhân không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán trên 20 triệu đồng để được tính vào chi phí được trừ, tuy nhiên khuyến khích thực hiện qua ngân hàng để đảm bảo tính minh bạch.
- Chứng từ nộp thuế thay: Trong trường hợp hợp đồng thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế và doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê, doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế, nộp thuế và lưu giữ chứng từ nộp thuế (Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ.
4. Ý nghĩa và tác động của Công văn 3318/CT-TTHT đối với doanh nghiệp
Công văn này mang lại sự rõ ràng và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho cả doanh nghiệp và cá nhân cho thuê nhà:
- Giảm bớt thủ tục hành chính: Việc cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ giúp cá nhân cho thuê nhà không phải xếp hàng, thực hiện các thủ tục mua hóa đơn phức tạp tại chi cục thuế như trước đây.
- Tạo cơ chế tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự căn cứ vào hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế (nếu có) để tự xác định chi phí hợp lý, giúp chủ động hơn trong công tác kế toán và quyết toán thuế TNDN.
- Yêu cầu tính chính xác cao: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê nhà, đặc biệt là điều khoản về nghĩa vụ nộp thuế (ai là người nộp thuế) để chuẩn bị đúng và đủ các chứng từ theo quy định, tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3318/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 13 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Địa chỉ: Số 10 Tân Trào, P. Tân Phú Q.7 TP.HCM
Mã số thuế: 0300588569
Trả lời văn thư số 1354/CV-CTS.TTC ngày 31/03/2016 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 06/08/2015):
“Điều 6 các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
……..
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…….
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu tại hợp đồng có thỏa thuận cá nhân chịu trách nhiệm kê khai thuế với cơ quan thuế thì từ ngày 06/08/2015 hồ sơ, chứng từ để Công ty tính vào chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê theo quy định. Cá nhân không phải lập hóa đơn xuất giao cho Công ty.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 14216/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với tiền hỗ trợ cho nhà phân phối do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4437/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4498/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9711/CT-TTHT năm 2016 về về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 11149/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8868/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 14216/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với tiền hỗ trợ cho nhà phân phối do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4437/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 4498/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 9711/CT-TTHT năm 2016 về về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 11149/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 8868/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành