Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1115/CT-TTHT năm 2017

Công văn 1115/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0% khi xuất khẩu và các trường hợp chịu thuế suất thông thường.

Nội dung quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết về phạm vi áp dụng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm như sau:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm dịch vụ thiết kế, lập trình, đóng gói, tư vấn, cài đặt, bảo trì, nâng cấp phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại thị trường nội địa.
  • Yêu cầu phân loại doanh thu: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động này phải hạch toán riêng doanh thu từ dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT để làm cơ sở kê khai thuế chính xác, tránh nhầm lẫn với các dịch vụ thương mại khác.

Quy định áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Đối với các giao dịch mang tính chất quốc tế, Công văn làm rõ điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế suất 0%:

  • Điều kiện về đối tượng khách hàng: Dịch vụ phần mềm phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan.
  • Hồ sơ và thủ tục bắt buộc: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật về thuế.
  • Hệ quả pháp lý: Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện khắt khe về chứng từ thanh toán hoặc hợp đồng xuất khẩu, dịch vụ phần mềm cung cấp ra nước ngoài sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà phải xử lý theo quy định chung.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan

Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm:

  • Đối với hoạt động không chịu thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT tại Việt Nam sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với hoạt động xuất khẩu chịu thuế 0%: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu phần mềm đáp ứng đủ điều kiện sẽ được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1115/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty CP Công Trình Giao Thông Sài Gòn
Địa chỉ: 132 Đào Duy Từ, Phường 06, Quận 10
Mã số thuế: 0300460907

Trả lời văn thư số 570/CTGTSG ngày 22/11/2016 (Cục Thuế nhận ngày 19/12/2016) của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số.., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

…”.

+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này”.

Căn cứ công văn số 12571/BTC-TCT ngày 08/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ:

“- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

- Sản phẩm gỗ đã qua chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

- Từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày ban hành công văn này, trường hợp đã áp dụng thuế suất thuế GTGT khác hướng dẫn nêu trên thì không thực hiện điều chỉnh lại”,

Trường hợp các Doanh nghiệp, Hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mặt hàng cây cừ tràm (gỗ nguyên cây chưa chế biến) cho Công ty thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT3;
- Lưu VT. TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1115/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1115/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/02/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1115/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký