Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3913/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 3913/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là các đơn vị sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm. Văn bản làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu.

- Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm trong nước

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh phần mềm trong nước được xác định như sau:

  • Sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống được đóng gói hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ phần mềm (bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, truyền đưa, phổ biến, nâng cấp, bảo trì, hướng dẫn sử dụng phần mềm) cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp khi thực hiện cung ứng các sản phẩm và dịch vụ này cho khách hàng trong nước sẽ không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra, đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động này (thuế đầu vào được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp).

- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Đối với các doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Có cam kết và minh chứng dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

- Xử lý trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu

Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm xử lý các sai sót hoặc thiếu sót hồ sơ của doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu:

  • Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm ra nước ngoài nhưng không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) thì không được áp dụng thuế suất 0%.
  • Khi không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (thông thường là áp dụng mức thuế suất 10%).

- Khuyến nghị và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin khác như dịch vụ cho thuê máy chủ, dịch vụ đường truyền internet, dịch vụ quản trị hệ thống mạng (thường chịu thuế suất 10%).
  • Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với doanh thu của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định.
  • Hoàn thiện và lưu trữ khoa học hệ thống hồ sơ, hợp đồng thương mại quốc tế và chứng từ thanh toán ngân hàng để chứng minh tính hợp pháp của các giao dịch xuất khẩu hưởng thuế suất 0%.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3913/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2017

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Inabata Việt Nam
Đ/chỉ: Tòa nhà Saigon Centre, số 65 Đường Lê Lợi, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
MST: 0102795154-001

Trả lời văn bản số IKHCM-2017-01/CV ngày 08/12/2016 (Cục Thuế TP nhận ngày 24/01/2017) của Chi nhánh Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 trở đi):

- Tại Khoản 1.b Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…”

- Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”.

- Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này

…”

Trường hợp Chi nhánh Công ty theo trình bày, ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để cung cấp dịch vụ giới thiệu khách hàng là doanh nghiệp trong nước xuất khẩu hàng hóa cho tổ chức nước ngoài, theo dõi và thông báo khách hàng về tình trạng của lô hàng xuất khẩu thì các dịch vụ này xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, không được xác định là dịch vụ xuất khẩu, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT 2;
- P.PC;
- Lưu VT, TTHT.
204-25107774/17-Phong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3913/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3913/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3913/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký