Công văn 11150/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho nhân viên sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và khai thuế đối với người lao động đã nghỉ việc.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 11150/CT-TTHT:
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Khi doanh nghiệp chi trả các khoản thu nhập (như tiền lương, tiền thưởng, tiền công, hoặc các khoản hỗ trợ khác) cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, khoản chi trả này không còn được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần dành cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất toàn phần đối với các khoản chi trả phát sinh sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Mức thuế suất và ngưỡng chi trả áp dụng khấu trừ 10%
- Đối với các khoản chi trả từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng mức chi trả, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi thanh toán cho người lao động.
- Trường hợp khoản chi trả dưới 2.000.000 đồng cho một lần chi trả thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10%, người lao động tự chịu trách nhiệm quyết toán thuế cuối năm nếu tổng thu nhập trong năm đạt mức phải nộp thuế.
3. Quy định về việc làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế
- Người lao động đã nghỉ việc nếu chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm bản cam kết theo mẫu quy định gửi doanh nghiệp chi trả.
- Dựa trên bản cam kết hợp lệ của người lao động, doanh nghiệp chi trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN 10% tại thời điểm chi trả. Người lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản cam kết đã lập.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp chi trả thu nhập
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp tiền thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động đã nghỉ việc vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Khi khấu trừ thuế, doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động nếu người lao động có yêu cầu, phục vụ cho việc quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11150/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Ngân hàng TNHH Một Thành Viên HSBC (Việt Nam)
Địa chỉ: Tòa nhà Metropolitan, 235 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301232798
Trả lời văn bản số 12082019/HSBC ngày 12/08/2019 của Ngân hàng về việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
…”
Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…”
Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 quy định về khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày, Ngân hàng có chi trả một khoản tiền (“Khoản tiền chấm dứt”) để chấm dứt HĐLĐ cho người lao động, thời điểm chi trả khoản tiền này sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động đã nghỉ việc thì:
- Các khoản tiền đơn vị chi trả theo đúng quy định hiện hành của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội cho người lao động thì các khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi trả khác từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì Ngân hàng khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%; Cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế (nếu thuộc trường hợp quyết toán) theo biểu thuế lũy tiến trên toàn bộ thu nhập kể cả khoản hỗ trợ nêu trên.
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 39281/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp ủy quyền cho tặng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4 Công văn 39281/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp ủy quyền cho tặng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành