Giới thiệu về Công văn 1119/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 1119/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất nghiệp vụ hạch toán kế toán đối với khoản tiền nộp trước của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.
Nội dung cốt lõi về hạch toán tiền nộp trước
Văn bản tập trung làm rõ quy trình quản lý, theo dõi và hạch toán dòng tiền do người khai hải quan nộp trước khi đăng ký tờ khai hải quan, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng chính sách: Áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thực hiện nộp trước một khoản tiền thuế, lệ phí vào tài khoản của cơ quan hải quan để phục vụ cho việc thông quan nhanh các lô hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Quy trình nộp và quản lý tiền gửi: Doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước. Khoản tiền này được sử dụng làm cơ sở để bảo đảm hoặc thanh toán cho các nghĩa vụ thuế phát sinh khi đăng ký tờ khai hải quan.
- Nghiệp vụ hạch toán trên hệ thống kế toán hải quan: Hướng dẫn chi tiết cho công chức hải quan cách ghi nhận, cập nhật thông tin tiền nộp trước trên hệ thống kế toán thuế tập trung. Hệ thống sẽ tự động thực hiện việc trừ lùi số tiền thuế phải nộp tương ứng với từng tờ khai hải quan được thông quan.
- Xử lý số dư và đối chiếu định kỳ: Quy định về việc theo dõi số dư tài khoản tiền nộp trước của từng doanh nghiệp. Cơ quan hải quan và doanh nghiệp phải thực hiện đối chiếu định kỳ để đảm bảo tính chính xác của số liệu, đồng thời hướng dẫn thủ tục hoàn trả hoặc chuyển tiếp số tiền thừa khi doanh nghiệp có yêu cầu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động hải quan
- Đẩy nhanh tốc độ thông quan: Cơ chế nộp trước tiền thuế giúp đơn giản hóa khâu thanh toán đối với từng tờ khai riêng lẻ, hỗ trợ đắc lực cho việc thông quan nhanh chóng hàng hóa chuyển phát nhanh vốn đòi hỏi tính thời gian cao.
- Tăng cường tính minh bạch và chính xác: Việc chuẩn hóa quy trình hạch toán giúp cơ quan hải quan quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách, tránh tình trạng treo nợ thuế hoặc sai lệch thông tin giữa hệ thống hải quan và Kho bạc Nhà nước.
- Đồng bộ hóa quy trình nghiệp vụ: Công văn đóng vai trò cầu nối thực tiễn, giúp các đơn vị hải quan địa phương áp dụng thống nhất các quy định mang tính nguyên tắc đã được đề ra tại Thông tư 191/2015/TT-BTC.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1119/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Ngày 24/11/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 191/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế. Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số nội dung mới về hạch toán tiền nộp trước của doanh nghiệp chuyển phát nhanh theo Thông tư số 191/2015/TT-BTC như sau:
1. Bổ sung tài khoản chi tiết vào Danh mục tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu để theo dõi số tiền người nộp thuế nộp trước cho số thuế, lệ phí hải quan dự kiến phát sinh vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Điều 14, Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Bổ sung tài khoản cấp 2 cho tài khoản 112 - Tiền gửi kho bạc:
| Số hiệu tài khoản | Tên tài khoản | Ghi chú | ||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|
|
| 112 |
|
| Tiền gửi kho bạc |
|
|
| 1127 |
| Tiền thuế, lệ phí DN nộp trước |
|
- Bổ sung tài khoản cấp 3 cho tài khoản 338 - Các khoản phải trả:
| Số hiệu tài khoản | Tên tài khoản | Ghi chú | ||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|
|
| 338 |
|
| Các khoản phải trả |
|
|
| 3382 |
| Ký quỹ của doanh nghiệp |
|
|
|
| 33821 | Tiền ký quỹ chờ tham vấn giá |
|
|
|
| 33827 | Tiền thuế, lệ phí DN nộp trước |
|
2. Phương pháp hạch toán kế toán đối với khoản tiền Doanh nghiệp nộp trước (tiền thuế, lệ phí dự kiến phát sinh) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan tại KBNN:
Căn cứ quy trình nghiệp vụ quản lý số thuế, lệ phí do Doanh nghiệp nộp trước, kế toán hạch toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh đã hoàn thành theo quy trình, quy định. Cụ thể các bút toán như sau:
(1) Trường hợp Doanh nghiệp nộp trước tiền thuế, lệ phí (số dự kiến phát sinh phải nộp) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại KBNN, căn cứ vào báo có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết 1127)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
(2) Khi cơ quan hải quan trừ số tiền nộp trước cho số thuế chuyên thu phải thu (trường hợp được phép theo quy trình, quy định), căn cứ số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi (của bảng tổng hợp tiền thuế) và thông báo thuế tờ khai phát sinh, trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp ngân sách, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
Có TK 314 - Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK chi tiết tương ứng)
(3) Trường hợp cơ quan hải quan trừ số tiền nộp trước cho các tờ khai phải nộp vào tài khoản tạm thu (trường hợp được phép theo quy trình, quy định):
(3a) Căn cứ số tiền thực tế số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi (của bảng tổng hợp tiền thuế) trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp ngân sách, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
Có TK 315 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng)
(3b) Đồng thời, điều chỉnh giảm số tiền nộp trước trên tài khoản chi tiết 1127, tương ứng với số tiền đã được trừ cho số thuế tạm thu (để chuyển sang theo dõi trên tài khoản chi tiết 1124 - Tiền gửi thuế tạm thu), ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết 1127)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
(3c) Đồng thời, điều chỉnh tăng số tiền đã thu thuế tạm thu trên tài khoản chi tiết 1124 - Tiền gửi thuế tạm thu (số tiền tương ứng đã điều chỉnh giảm trên tài khoản chi tiết 1127), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết 1124)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
(4) Trường hợp cơ quan hải quan trừ số tiền nộp trước cho số lệ phí phải thu (trường hợp được phép theo quy trình, quy định):
(4a) Căn cứ số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi (của bảng tổng hợp tiền thuế), trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp ngân sách, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(4b) Đồng thời, điều chỉnh giảm số tiền nộp trước trên tài khoản chi tiết 1127, tương ứng với số tiền đã được trừ cho số lệ phí phải nộp (để chuyển sang theo dõi trên tài khoản chi tiết 1121 - Tiền gửi phí, lệ phí), ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết 1127)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827)
(4c) Đồng thời, điều chỉnh tăng số tiền lệ phí đã thu trên tài khoản chi tiết 1121 - Tiền gửi phí, lệ phí (số tiền tương ứng đã điều chỉnh giảm trên tài khoản chi tiết 1127), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết 1121)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết 33827).
Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố niêm yết công khai Thông tư 191/2015/TT-BTC và văn bản này tại các địa điểm làm thủ tục Hải quan, thông báo và hướng dẫn cho người nộp thuế biết để thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK và Cục CNTT và thống kê hải quan) để được hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4157/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc sử dụng tỷ giá hạch toán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6181/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc hạch toán kế toán trong thời kỳ chỉnh lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11353/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Thông tư 126/2014/TT-BTC về bảo lãnh chung, xử lý hạch toán nộp nhầm nộp thừa đối với tờ khai ảo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1122/TCHQ-GSQL năm 2016 về kiểm tra tính hợp lệ của C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2735/TCHQ-GSQL năm 2016 hướng dẫn thực hiện Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3474/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4157/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc sử dụng tỷ giá hạch toán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6181/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc hạch toán kế toán trong thời kỳ chỉnh lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11353/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Thông tư 126/2014/TT-BTC về bảo lãnh chung, xử lý hạch toán nộp nhầm nộp thừa đối với tờ khai ảo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1122/TCHQ-GSQL năm 2016 về kiểm tra tính hợp lệ của C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2735/TCHQ-GSQL năm 2016 hướng dẫn thực hiện Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3474/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành