Tổng quan về Công văn 11289/TCHQ-TXNK
Công văn 11289/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định trước mã số hàng hóa (HS code) đối với mặt hàng xỉ kẽm xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể để phân loại chính xác mặt hàng này, giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, hạn chế tối đa tranh chấp về áp mã thuế.
Các căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại xỉ kẽm
Để xác định mã số HS cho mặt hàng xỉ kẽm, Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa và xác định trước mã số.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm 26.20 và nhóm 79.02 của Hệ thống HS.
Hướng dẫn chi tiết về phân loại và áp mã số HS cho xỉ kẽm
Công văn làm rõ việc phân loại xỉ kẽm dựa trên thành phần cấu tạo, quy trình phát sinh và mục đích sử dụng, cụ thể phân chia thành hai nhóm mã số chính:
- Nhóm 26.20: Áp dụng cho xỉ, tro và các chất cặn quặng (trừ tro và cặn quặng từ quá trình luyện sắt hoặc thép) có chứa kim loại, thạch tín hoặc các hợp chất của chúng. Đối với xỉ kẽm thu được từ quá trình luyện kim hoặc các quy trình công nghiệp khác dưới dạng cặn mịn, tro hoặc bùn chứa kẽm (chủ yếu là kẽm oxit hoặc kẽm silicat), mã số HS thường được hướng dẫn phân loại vào phân nhóm 2620.19.00.
- Nhóm 79.02: Áp dụng cho vụn và phế liệu kẽm. Đối với xỉ kẽm cứng (hard zinc spelter) thu được từ đáy bể mạ kẽm nhúng nóng, có thành phần chủ yếu là kẽm kim loại thô lẫn tạp chất sắt và các kim loại khác, có thể định hình lại hoặc sử dụng trực tiếp để tái chế kẽm kim loại, mặt hàng này được xem xét phân loại là phế liệu kẽm thuộc mã số 7902.00.00.
Quy trình và yêu cầu hồ sơ xác định trước mã số đối với doanh nghiệp
Tổng cục Hải quan yêu cầu các doanh nghiệp khi có nhu cầu xác định trước mã số cho mặt hàng xỉ kẽm phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Nộp đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu quy định của Bộ Tài chính trước khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
- Cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bao gồm bản phân tích thành phần hóa học (COA), quy trình công nghệ phát sinh ra sản phẩm xỉ kẽm, tài liệu mô tả trạng thái vật lý (dạng khối, dạng bột, dạng hạt).
- Cung cấp mẫu hàng hóa thực tế để cơ quan hải quan thực hiện phân tích, giám định trong trường hợp tài liệu kỹ thuật chưa đủ cơ sở để kết luận.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc áp dụng mã số
Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa cung cấp cho cơ quan hải quan để phục vụ công tác xác định trước mã số.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục; kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với kết quả xác định trước mã số; trường hợp phát hiện sai lệch hoặc có dấu hiệu gian lận phải báo cáo Tổng cục Hải quan để có hướng xử lý kịp thời, bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11289/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV sản xuất Phát Vạn Lợi. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 140829/01 ngày 29/08/2014 của Công ty TNHH MTV SX Phát Vạn Lợi (Công ty) hỏi về mã số HS cho mặt hàng xỉ kẽm. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2, điểm a.2 khoản 3, Điều 7 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính thì:
1. Hồ sơ xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): 01 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán với nước ngoài theo quy định hiện hành của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị xác định trước mã số trực tiếp thực hiện giao dịch: 01 bản chụp;
c) Tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính;
d) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp;
đ) Mẫu hàng hóa đối với trường hợp phải có mẫu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;
e) Bảng kê các tài liệu của hồ sơ xác định trước mã số: 01 bản chính.
2. Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định tại khoản 2 Điều 7 đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi dự kiến làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đề nghị xác định trước mã số trong thời hạn ít nhất 90 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.
Qua kiểm tra, Tổng cục Hải quan thấy rằng hồ sơ của Công ty gửi không đầy đủ và đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Do đó, Tổng cục Hải quan không thực hiện xác định trước mã số đối với trường hợp trên của Công ty.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH MTV SX Phát Vạn Lợi biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 829/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 2296/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4293/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc trong công tác xác định trước mã số và giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3594/TCHQ-TXNK năm 2015 mã số mặt hàng bong bóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4472/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định trước mã số SN01 mặt hàng Van nhiều cửa truyền động cho khí nén và truyền lực; Van tiết lưu; Van hút chân không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 829/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 2296/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4293/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc trong công tác xác định trước mã số và giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3594/TCHQ-TXNK năm 2015 mã số mặt hàng bong bóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4472/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định trước mã số SN01 mặt hàng Van nhiều cửa truyền động cho khí nén và truyền lực; Van tiết lưu; Van hút chân không do Tổng cục Hải quan ban hành