Tóm tắt Công văn 3594/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã số phân loại mặt hàng bong bóng
Công văn 3594/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng bong bóng nhập khẩu. Văn bản này giúp các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quy trình thông quan.
- Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu văn bản: 3594/TCHQ-TXNK.
- Năm ban hành: 2015.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn phân loại mã số HS cho mặt hàng bong bóng dựa trên chất liệu và mục đích sử dụng.
- Căn cứ pháp lý để xác định mã số hàng hóa
- Tổng cục Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo các quy định hiện hành.
- Áp dụng 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Căn cứ vào chú giải pháp lý của các chương liên quan trong Biểu thuế xuất nhập khẩu để xác định bản chất của mặt hàng.
- Quy định phân loại chi tiết đối với mặt hàng bong bóng
- Bong bóng được xác định là đồ chơi trẻ em: Đối với các loại bong bóng làm bằng cao su (tự nhiên hoặc tổng hợp) hoặc bằng chất dẻo, được thiết kế và sử dụng chủ yếu như đồ chơi cho trẻ em, văn bản hướng dẫn phân loại vào nhóm 95.03 (Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ thể thao; các bộ phận và phụ tùng của chúng).
- Bong bóng dùng cho mục đích trang trí, lễ hội: Trường hợp mặt hàng bong bóng được xác định chuyên dùng cho các hoạt động lễ hội, lễ hội hóa trang hoặc các hoạt động giải trí khác, có thể xem xét phân loại vào nhóm 95.05 (Các mặt hàng dùng cho lễ hội, lễ hội hóa trang hoặc các phương tiện giải trí khác).
- Nguyên tắc kiểm tra thực tế: Việc áp mã số cụ thể phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa nhập khẩu về cấu tạo, chất liệu, công dụng và tính chất của sản phẩm.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
- Thống nhất áp dụng: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin hàng hóa để áp mã HS chính xác, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu.
- Phòng chống gian lận thương mại: Tăng cường công tác kiểm tra đối với các lô hàng khai báo là bong bóng trang trí nhưng thực tế là đồ chơi trẻ em nhằm trốn tránh các thủ tục kiểm tra chuyên ngành hoặc gian lận thuế suất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3594/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH An Nhật Khang. |
Trả lời công văn số 04-03/CV-2015 ngày 02/4/2015 của Công ty TNHH An Nhật Khang về việc đề nghị hướng dẫn phân loại, áp mã thuế xuất nhập khẩu đối với mặt hàng bong bóng đồ chơi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính:
Nhóm 9503 áp dụng cho hàng hóa có mô tả: “Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xe của búp bê; búp bê; đồ chơi khác; mẫu thu nhỏ theo tỷ lệ (“scale”) và các mẫu đồ chơi giải trí tương tự; có hoặc không vận hành; các loại đồ chơi đố trí”.
Tham khảo chú giải chi tiết HS Nhóm 9503 bao gồm:
“Đồ chơi khác: Nhóm này bao gồm đồ chơi chủ yếu dùng giải trí cho con người (trẻ em và người lớn). Tuy nhiên, đồ chơi mà khi tính toán để thiết kế, về hình dạng hoặc vật liệu cấu thành của chúng, được xác định dành riêng cho động vật, như các con vật cưng, thì không thuộc nhóm này, nhưng lại được phân vào nhóm thích hợp cho riêng chúng”.
Trường hợp Công ty TNHH An Nhật Khang đề nghị tư vấn mã số hàng hóa nhưng chưa có hàng hóa thực tế nhập khẩu, do vậy, chưa đủ cơ sở để trả lời cụ thể mã số hàng hóa.
2. Căn cứ Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp Công ty TNHH An Nhật Khang có yêu cầu xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan, đề nghị Công ty nghiên cứu, thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ như sau:
(i), Về thủ tục xác định trước mã số:
“2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan;
b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi... “
(ii), Về hồ sơ xác định trước mã số:
(a), Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư số 38/2015/7T-BTC nêu trên): 01 bản chính;
(b), Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, cộng dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH An Nhật Khang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11289/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trước mã số cho mặt hàng xỉ kẽm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12112/TCHQ-ĐTCBL năm 2014 cảnh báo việc khai báo sai mã số hàng hóa đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 679/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số, thuế suất mặt hàng “Thùng cúi bằng nhựa” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2964/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã số mặt hàng Bộ đèn tia cực tím Watts do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Công văn 11289/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trước mã số cho mặt hàng xỉ kẽm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12112/TCHQ-ĐTCBL năm 2014 cảnh báo việc khai báo sai mã số hàng hóa đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6 Công văn 679/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số, thuế suất mặt hàng “Thùng cúi bằng nhựa” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2964/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã số mặt hàng Bộ đèn tia cực tím Watts do Tổng cục Hải quan ban hành